Bỏ qua đến nội dung
Cao Su Nhựa Kỹ Thuật
Ống dẫn khí oxy, khí gas: cuộn ống cam dẫn gas

Ống dẫn khí oxy, khí gas lòng 5 đến 19mm, chịu 20 bar

Liên hệ báo giá

Đặc điểm nổi bật

  • Môi chất: Oxy, acetylen, gas LPG, khí nén
  • Chất liệu: Vỏ EPDM hoặc SBR, bên trong có bố
  • Áp làm việc / áp nổ: 20 bar / 60 bar
  • Hệ số an toàn: 3 lần
  • Nhiệt độ: Từ -40°C tới 90°C

Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.

Mục lục
  1. Các loại ống dẫn khí oxy theo khí và màu vỏ
  2. Thông số kỹ thuật ống dẫn khí oxy
  3. Bảng tra ống dẫn khí oxy theo lòng ống
  4. Chọn ống dẫn khí oxy theo lòng ống và chiều dài
  5. Báo giá ống dẫn khí oxy
  6. Lỗi thường gặp ở ống dẫn khí oxy và cách xử lý
  7. Câu hỏi thường gặp về ống dẫn khí oxy
  8. Ống dẫn khí oxy chịu áp bao nhiêu?
  9. Ống oxy dùng để làm gì?
  10. Ống dẫn khí oxy dẫn dầu hoặc hóa chất được không?
  11. Nên chọn ống dẫn khí oxy lòng bao nhiêu, dài bao nhiêu?

Ống dẫn khí oxy (oxygen hose, ống hàn hơi) là ống cao su EPDM hoặc SBR gia cường bằng lớp bố, đưa oxy và khí gas từ chai hoặc giàn chai đến mỏ hàn, mỏ cắt. Lòng ống từ 5 đến 19mm; chịu 20 bar khi làm việc, vỡ ở 60 bar, nhiệt độ -40 đến 90°C, tức dự trữ an toàn gấp 3 lần.

Các loại ống dẫn khí oxy theo khí và màu vỏ

Tiêu chuẩn ISO 3821 gán màu vỏ cho từng loại khí để thợ nhận ra ngay. Cả nhóm thuộc danh mục ống cao su.

  • Ống oxy, vỏ xanh dương: đi từ van giảm áp chai oxy sang mỏ hàn. Đầu nối phải sạch dầu mỡ, vì oxy nén gặp dầu rất dễ bắt cháy.
  • Ống acetylen và khí đốt, vỏ đỏ: cấp acetylen hay khí nhiên liệu cho mỏ cắt; lòng ống hay gặp là 6 đến 10mm.
  • Ống gas LPG, vỏ cam: chuyển propan, butan đến mỏ cắt gas và bếp công nghiệp.
  • Ống khí nén: làm cùng kiểu cao su có bố, nối máy nén với súng xì khô; đường khí nén nhỏ gọn bên trong máy thì thay bằng ống nhựa PU.

Thông số kỹ thuật ống dẫn khí oxy

Chỉ số áp không đổi giữa các cỡ; khác nhau ở thành ống dày 3.2 đến 5.5mm và khối lượng 0.15 đến 0.58 kg/m.

Hạng mụcQuy cách
Môi chấtOxy, acetylen, gas LPG, khí nén
Chất liệuVỏ EPDM hoặc SBR, bên trong có bố
Áp làm việc / áp nổ20 bar / 60 bar
Hệ số an toàn3 lần
Nhiệt độTừ -40°C tới 90°C
Số cỡ lòng ống8 cỡ, từ 5mm tới 19mm
Thành ốngDày 3.2 tới 5.5mm
Uốn cong nhỏ nhấtBán kính 30 tới 80mm, cỡ lớn uốn rộng hơn
Khối lượng mỗi mét0.15 tới 0.58 kg
Không phù hợpDầu, dung môi, vị trí nóng quá 90°C

Bảng tra ống dẫn khí oxy theo lòng ống

Tra theo lòng ống đang cần; lòng càng lớn thì thành càng dày, ống nặng hơn và phải uốn thoải hơn.

Lòng ống (mm)Thành dày (mm)Uốn tối thiểu (mm)Nặng (kg/m)Áp làm việc / áp nổ (bar)
53.2300.1520 / 60
63.5350.1720 / 60
83.5500.2520 / 60
93.5500.2720 / 60
103.5600.2920 / 60
134.5600.3920 / 60
164.5700.4520 / 60
195.5800.5820 / 60

Chọn ống dẫn khí oxy theo lòng ống và chiều dài

Lưu lượng đến mỏ phụ thuộc vào lòng ống. Với mỏ hàn cầm tay và mỏ cắt nhỏ, lòng 6 hay 8mm là đủ; cắt phôi dày, cắt liên tục, hoặc tuyến hơn 20 mét thì lên 10mm; trục chính từ giàn chai đến các trạm lấy 13 đến 19mm. Dây dài hơn cần thiết gây tụt áp tại mỏ; dây quá ngắn bắt thợ kéo căng nên tuột đầu nối.

Cố định đầu ống bằng đai siết hoặc khâu bấm vừa lòng ống; đường khí nén trong xưởng có thể gắn đầu nối khí nén kiểu nhanh. Nước, hơi hoặc áp cao hơn mức này thuộc phần của ống cao su bố vải. Dầu thì dùng ống cao su chịu dầu, do EPDM bị dầu làm trương nở.

Báo giá ống dẫn khí oxy

Giá thay đổi theo lòng ống, độ dày thành và chiều dài đặt. Khi hỏi giá, nêu loại khí, lòng ống và tổng số mét; với lòng 8mm, một cuộn 20 mét nặng khoảng 5 kg (0.25 kg/m).

Lỗi thường gặp ở ống dẫn khí oxy và cách xử lý

Các lỗi dưới đây đều liên quan an toàn cháy nổ, nên xử lý ngay khi gặp.

Hiện tượngNguyên nhânCách xử lý
Đầu nối oxy dính dầu mỡBôi mỡ khi lắp; oxy áp cao có thể tự bốc cháyLau khô bằng khăn sạch
Khí chạy sai đường, cháy ngượcLắp lẫn ống oxy và ống gas cùng cỡPhân biệt theo màu vỏ
Vỏ ống bị cháy thủngXỉ hàn rơi lên ống; vỏ EPDM chỉ chịu 90°CĐi ống xa tia lửa, vật nóng
Bố gãy, ống giảm áp chịuGập gắt hơn bán kính uốn, ví dụ ống 10mm uốn dưới 60mmUốn thoải theo bảng bán kính tối thiểu
Có bọt ở đầu nối khi bôi xà phòngRò khí trước khi mồi lửaSiết lại đai hoặc thay đoạn ống

Câu hỏi thường gặp về ống dẫn khí oxy

Ống dẫn khí oxy chịu áp bao nhiêu?

Ống làm việc ở 20 bar và chỉ vỡ khi tới 60 bar, ở cả tám cỡ lòng 5 đến 19mm. Lúc cắt, van giảm áp thường chỉnh dưới 10 bar nên ống còn dư sức chịu.

Ống oxy dùng để làm gì?

Đưa oxy và khí đốt từ chai hay giàn chai tới mỏ hàn, mỏ cắt thép. Loại ống này cũng cấp khí nén cho dụng cụ chạy hơi trong xưởng.

Ống dẫn khí oxy dẫn dầu hoặc hóa chất được không?

Không. Dầu và dung môi làm vỏ EPDM, SBR trương lên; tuyến dầu cần ống NBR, tuyến hóa chất cần ống lót PTFE.

Nên chọn ống dẫn khí oxy lòng bao nhiêu, dài bao nhiêu?

Hàn tay lấy lòng 6 hoặc 8mm với đoạn 10 đến 20 mét; tuyến trục từ giàn chai lấy 13 đến 19mm, chiều dài theo mặt bằng thực tế.

Sản phẩm liên quan