
Ống cao su bố vải phi 8 đến phi 400, chịu 16-20 bar
Giá tham khảo47.000 – 65.000 đ / m
Đặc điểm nổi bật
- Dải đường kính trong: 8 đến 400mm
- Cao su lớp trong và ngoài: NBR, hoặc cao su tự nhiên
- Gia cường: Bố polyester hoặc nylon, từ một lớp trở lên
- Độ cứng cao su: 50 đến 80 Shore A
- Nhiệt độ làm việc, lớp NBR: -30 đến 120°C
Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Các loại ống cao su bố vải theo lớp cao su bên trong
- Thông số kỹ thuật ống cao su bố vải
- Bảng tra cỡ ống cao su bố vải theo đường kính trong
- Báo giá ống cao su bố vải
- Cách chọn ống cao su bố vải theo áp và chất dẫn
- Lỗi thường gặp khi lắp và dùng ống bố vải
- Câu hỏi thường gặp về ống cao su bố vải
- Ống cao su bố vải chịu áp bao nhiêu bar?
- Ống bố vải dẫn khí nén được không?
- Mua lẻ ống phi 200 theo mét được không?
- Cất ống bố vải như thế nào cho bền?
Ống cao su bố vải, còn gọi là ống lõi bố, có thân gồm một đến nhiều lớp vải polyester hoặc nylon ép giữa lớp cao su trong và lớp cao su ngoài, làm từ NBR hoặc cao su tự nhiên. Cỡ từ phi 8 đến phi 400, độ cứng 50-80 Shore A, chịu 16 bar ở cỡ nhỏ và vừa, 20 bar ở cỡ rất lớn.




Các loại ống cao su bố vải theo lớp cao su bên trong
Chất chạy trong ống tiếp xúc với lớp trong, nên lớp này quyết định ống hợp môi chất nào; số lớp bố quyết định áp chịu. Nhóm này thuộc danh mục ống cao su.
- NBR: hợp dầu thủy lực, dầu diesel và mỡ, dải nhiệt -30 đến 120°C theo COA, không trương khi ngâm dầu khoáng. Tuyến chỉ dẫn dầu có thể chọn ống cao su chịu dầu.
- Cao su tự nhiên: hợp nước, khí nén áp thấp và nước rửa xưởng; ống mềm, dễ uốn nhưng phồng, bở khi dính dầu.
- EPDM: chịu nước nóng và nắng ngoài trời, kỵ dầu khoáng; xem thêm ống cao su EPDM.
- Thêm lõi thép xoắn: dành cho phía hút của bơm, giữ ống tròn khi có chân không; dùng để hút bùn, hút cát và làm ống cao su dẫn than.
Thông số kỹ thuật ống cao su bố vải
Đường kính trong từ 8 đến 400mm, thành dày 5 đến 20mm, áp làm việc 16 hoặc 20 bar tùy cỡ, màu đen.
| Hạng mục | Quy cách |
|---|---|
| Dải đường kính trong | 8 đến 400mm |
| Cao su lớp trong và ngoài | NBR, hoặc cao su tự nhiên |
| Gia cường | Bố polyester hoặc nylon, từ một lớp trở lên |
| Độ cứng cao su | 50 đến 80 Shore A |
| Nhiệt độ làm việc, lớp NBR | -30 đến 120°C |
| Áp làm việc cỡ đến phi 200 | 16 bar |
| Áp làm việc cỡ từ phi 220 | 20 bar |
| Bề dày thành | 5 đến 20mm, tăng theo cỡ |
| Đóng gói | Cuộn 10 mét; cỡ lớn cuộn 4 đến 10 mét; bán cắt theo mét |
| Đặt thêm | Lõi thép xoắn, lớp trong chịu dầu hoặc chịu hóa chất |
| Màu | Đen |
Bảng tra cỡ ống cao su bố vải theo đường kính trong
Mỗi cỡ thuộc một trong ba nhóm; nhóm càng lớn thì thành càng dày, áp tăng lên 20 bar và cuộn ngắn lại.
| Phi (mm) | Nhóm | Dày thành | Áp | Cuộn |
|---|---|---|---|---|
| 8 | Nhỏ và vừa | 5-8mm | 16 bar | 10 mét |
| 10 | Nhỏ và vừa | 5-8mm | 16 bar | 10 mét |
| 12 | Nhỏ và vừa | 5-8mm | 16 bar | 10 mét |
| 14 | Nhỏ và vừa | 5-8mm | 16 bar | 10 mét |
| 16 | Nhỏ và vừa | 5-8mm | 16 bar | 10 mét |
| 19 | Nhỏ và vừa | 5-8mm | 16 bar | 10 mét |
| 22 | Nhỏ và vừa | 5-8mm | 16 bar | 10 mét |
| 25 | Nhỏ và vừa | 5-8mm | 16 bar | 10 mét |
| 27 | Nhỏ và vừa | 5-8mm | 16 bar | 10 mét |
| 30 | Nhỏ và vừa | 5-8mm | 16 bar | 10 mét |
| 32 | Nhỏ và vừa | 5-8mm | 16 bar | 10 mét |
| 34 | Nhỏ và vừa | 5-8mm | 16 bar | 10 mét |
| 40 | Nhỏ và vừa | 5-8mm | 16 bar | 10 mét |
| 42 | Nhỏ và vừa | 5-8mm | 16 bar | 10 mét |
| 48 | Nhỏ và vừa | 5-8mm | 16 bar | 10 mét |
| 50 | Nhỏ và vừa | 5-8mm | 16 bar | 10 mét |
| 60 | Nhỏ và vừa | 5-8mm | 16 bar | 10 mét |
| 75 | Nhỏ và vừa | 5-8mm | 16 bar | 10 mét |
| 70 | Lớn | 7-10mm | 16 bar | 10 mét |
| 80 | Lớn | 7-10mm | 16 bar | 10 mét |
| 90 | Lớn | 7-10mm | 16 bar | 10 mét |
| 100 | Lớn | 7-10mm | 16 bar | 10 mét |
| 120 | Lớn | 7-10mm | 16 bar | 10 mét |
| 125 | Lớn | 7-10mm | 16 bar | 10 mét |
| 150 | Lớn | 7-10mm | 16 bar | 10 mét |
| 200 | Lớn | 7-10mm | 16 bar | 10 mét |
| 220 | Rất lớn | 10-20mm | 20 bar | 4-10 mét |
| 250 | Rất lớn | 10-20mm | 20 bar | 4-10 mét |
| 300 | Rất lớn | 10-20mm | 20 bar | 4-10 mét |
| 350 | Rất lớn | 10-20mm | 20 bar | 4-10 mét |
| 380 | Rất lớn | 10-20mm | 20 bar | 4-10 mét |
| 400 | Rất lớn | 10-20mm | 20 bar | 4-10 mét |
Báo giá ống cao su bố vải
Giá thay đổi theo phi, bề dày thành, loại cao su lớp trong, có lõi thép hay không và số mét đặt. Báo kèm phi, chiều dài, chất dẫn và áp làm việc; cỡ phi 150 đến phi 400 cắt từ 1 mét.
Cách chọn ống cao su bố vải theo áp và chất dẫn
Xác định ba số trước: chất dẫn, áp thật của tuyến và phi khớp với đầu nối hoặc cửa bơm. Lấy áp đỉnh khi bơm khởi động hoặc đóng van đột ngột, không lấy số trung bình trên đồng hồ.
Phía đẩy của bơm chỉ cần bố vải. Phía hút thêm lõi thép, nếu không ống bị hút bẹp. Chỗ uốn gấp thì giảm một cỡ hoặc đặt cút cứng, vì uốn quá cong làm gãy bố ở mặt ngoài. Theo ứng dụng: khí nén phân xưởng phi 8 đến phi 25, cấp nước và nước thải phi 50 đến phi 200, thủy điện và nạo vét phi 220 đến phi 400.
Lỗi thường gặp khi lắp và dùng ống bố vải
Bốn lỗi dưới đây chiếm phần lớn các ống hỏng sớm; ống cần thay khi phình cục bộ, lộ bố hoặc vẫn rò sau khi siết lại kẹp.
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Ruột ống phồng, bở, bong mảnh vào dầu | Ruột cao su tự nhiên bị dùng cho dầu | Chuyển sang ruột NBR |
| Rò ngay đầu nối | Kẹp siết quá mạnh, cắt bố ở mép kẹp | Chọn kẹp theo đường kính ngoài, siết đều tay |
| Bố đứt, ống gãy khúc | Cuộn quanh lõi nhỏ hoặc gập góc gắt | Dùng lõi cuộn lớn gấp 10 lần đường kính ống |
| Vỏ ngoài nứt chân chim | Ozone, tia UV từ nắng hoặc động cơ điện | Cất nơi khô, 10 đến 30°C |
Câu hỏi thường gặp về ống cao su bố vải
Ống cao su bố vải chịu áp bao nhiêu bar?
16 bar cho phi 8 đến phi 200, 20 bar cho phi 220 đến phi 400. Tuyến có búa nước thì chọn ống có áp làm việc cao hơn đỉnh áp đo được.
Ống bố vải dẫn khí nén được không?
Được, ở phi 8 đến phi 25. Khí nén chứa nhiều năng lượng hơn chất lỏng, nên bấm hai đai ở mỗi đầu nối và đi ống xa lối người qua lại.
Mua lẻ ống phi 200 theo mét được không?
Được. Từ phi 150 đến phi 400, đoạn cắt tối thiểu 1 mét và không đòi số lượng tối thiểu.
Cất ống bố vải như thế nào cho bền?
Cuộn lỏng quanh lõi đường kính từ 10 lần phi ống, giữ ở 10 đến 30°C, che nắng và để cách máy biến thế, động cơ điện vì chúng sinh ozone.






