Bỏ qua đến nội dung
Cao Su Nhựa Kỹ Thuật
Ống cao su thực phẩm: ống cao su vỏ xanh dương lòng trắng, có lớp bố

Ống cao su thực phẩm silicon FDA và EPDM, phi 2 đến 20, chịu 200°C

Giá tham khảo1.000 – 54.000 đ / m

Đặc điểm nổi bật

  • Vật liệu: Silicon cho đường nóng và tiệt trùng; EPDM cho nước lạnh, nước sinh hoạt
  • Nhiệt độ làm việc, silicon: -40 đến +200°C
  • Nhiệt độ làm việc, EPDM: -40 đến 120°C
  • Độ cứng: 50 đến 80 Shore A; silicon chuẩn 65 ± 5
  • Tỷ trọng silicon (COA): 1.3 g/cm³

Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.

Mục lục
  1. Ống cao su thực phẩm là gì, silicon và EPDM khác nhau thế nào
  2. Thông số kỹ thuật ống cao su thực phẩm
  3. Bảng tra kích thước ống cao su thực phẩm theo đường kính trong
  4. Ống cao su thực phẩm cần chứng nhận FDA, LFGB hay ISO 10993
  5. Chọn ống cao su thực phẩm theo nhiệt độ và môi chất
  6. Báo giá ống cao su thực phẩm
  7. Câu hỏi thường gặp về ống cao su thực phẩm
  8. Ống silicon thực phẩm khử trùng bằng autoclave được không?
  9. Ống silicon trắng và ống trong suốt khác nhau thế nào?
  10. Ống EPDM hay ống silicon hợp hơn cho nước uống?
  11. Ống cao su thực phẩm có làm theo đường kính trong và ngoài không?

Ống cao su thực phẩm (ống silicon thực phẩm, ống dẫn nước uống) là ống silicon đạt FDA hoặc cao su EPDM, dẫn nước, sữa, bia và dung dịch mà không thôi nhiễm chất lạ vào môi chất. Silicon làm việc -40°C đến +200°C, 65 ± 5 Shore A, tỷ trọng 1.3 g/cm³ theo COA, không mùi.

Ống cao su thực phẩm là gì, silicon và EPDM khác nhau thế nào

Hai vật liệu cùng đạt chứng nhận thực phẩm nhưng chia việc theo nhiệt độ. Cả hai nằm trong danh mục ống cao su; chọn giữa chúng theo nhiệt độ môi chất và chuẩn chứng nhận.

  • Silicon thực phẩm: -40°C đến +200°C, mềm và dễ uốn; hợp bơm nhu động, dây chuyền đóng gói nước nóng, đường tiệt trùng. Xem ống silicon thực phẩm.
  • EPDM đạt chứng nhận: giá thấp hơn, bền UV và thời tiết; hợp đường nước lạnh, nước sinh hoạt, máy lọc nước, bộ ghép máy bơm. Xem ống cao su EPDM.
  • Ống trong suốt: cho nhìn thấy cặn và chỗ tắc trong dòng chảy, hay gặp ở thiết bị y tế, phòng thí nghiệm. Xem ống silicon trong suốt.

Thông số kỹ thuật ống cao su thực phẩm

Silicon thực phẩm tiêu chuẩn có độ cứng 65 ± 5 Shore A, dải nhiệt -40°C đến +200°C; EPDM dùng cho nước lạnh. Bảng dưới gom quy cách đang bán.

Hạng mụcQuy cách
Vật liệuSilicon cho đường nóng và tiệt trùng; EPDM cho nước lạnh, nước sinh hoạt
Nhiệt độ làm việc, silicon-40 đến +200°C
Nhiệt độ làm việc, EPDM-40 đến 120°C
Độ cứng50 đến 80 Shore A; silicon chuẩn 65 ± 5
Tỷ trọng silicon (COA)1.3 g/cm³
MàuTrắng trong, trắng sữa, đen, xanh
Đường kínhPhi 2 đến phi 20, hoặc theo bản vẽ
Cỡ ví dụ (trong x ngoài)2x4, 3x5, 4x6, 8x10
Bán theoCuộn 30, 50, 100 mét
Tiêu chuẩn vật liệuFDA 21 CFR 177.2600; LFGB
Dùng y tếThêm chứng nhận ISO 10993
Tiệt trùngHơi nước autoclave 121 đến 134°C; cồn 70%, tia UV, khí EO
Tùy chọnLớp bố vải chịu áp, bản chịu nhiệt, bản chịu hóa chất tẩy rửa CIP

Bảng tra kích thước ống cao su thực phẩm theo đường kính trong

Bảy cỡ phổ biến, đường kính trong 2 đến 16mm, đường kính ngoài 4 đến 22mm, thành dày 1 đến 3mm. Cỡ nhỏ dành cho bơm nhu động dược phẩm, cỡ lớn dành cho dây chuyền chế biến và rửa CIP.

Đường kính trongNhómĐường kính ngoàiThành dàyChỗ dùng
2mmCỡ nhỏ4mm1mmBơm nhu động dược phẩm
4mmCỡ nhỏ6mm1mmMáy chiết rót nhỏ
6mmCỡ vừa9mm1.5mmMáy đóng gói sữa, nước trái cây
8mmCỡ vừa12mm2mmDây chuyền đồ uống
10mmCỡ vừa14mm2mmBơm nhu động bia, rượu
12mmCỡ lớn18mm3mmDây chuyền chế biến thực phẩm lỏng
16mmCỡ lớn22mm3mmHệ thống CIP, làm sạch đường ống

Ống cao su thực phẩm cần chứng nhận FDA, LFGB hay ISO 10993

FDA 21 CFR 177.2600 là chuẩn Mỹ về vật liệu tiếp xúc thực phẩm, giới hạn chất độn và phụ gia thôi nhiễm từ silicon. LFGB là chuẩn Đức và châu Âu, thử thôi nhiễm cả trong môi trường axit lẫn kiềm nên khắt khe hơn FDA. Dùng y tế thì thêm ISO 10993 về tương thích sinh học. Kho cấp giấy chứng nhận FDA và RoHS theo yêu cầu.

Chọn ống cao su thực phẩm theo nhiệt độ và môi chất

Nước uống lạnh thông thường dùng EPDM đạt chứng nhận là đủ và kinh tế; nước nóng hoặc đồ uống có tính axit dùng silicon. Cả hai đều dùng được cho nước uống nếu có chứng nhận FDA hoặc NSF/ANSI 61.

Silicon chịu được autoclave 121 đến 134°C, song hấp lặp lại làm ống cứng dần và giảm đàn hồi. Khử trùng hơn 2 lần mỗi tuần thì thay ống sau 200 đến 500 chu kỳ hoặc khi xuất hiện vết nứt. Ống trắng đục và ống trong suốt cùng đạt chuẩn thực phẩm, chỉ khác chất tạo màu; trắng bền UV hơn, trong cho quan sát dòng chảy.

Báo giá ống cao su thực phẩm

Giá phụ thuộc vật liệu (silicon hay EPDM), cỡ, màu, có lớp bố hay không và số mét. Báo đường kính trong hoặc ngoài, độ dày thành, loại môi chất, nhiệt độ làm việc và số mét; cuộn 30, 50, 100 mét hoặc cắt lẻ theo mét.

Câu hỏi thường gặp về ống cao su thực phẩm

Ống silicon thực phẩm khử trùng bằng autoclave được không?

Có, ở 121 đến 134°C. Hấp nhiều lần làm ống cứng dần, nên thay sau 200 đến 500 chu kỳ khi khử trùng hơn 2 lần mỗi tuần.

Ống silicon trắng và ống trong suốt khác nhau thế nào?

Khác chất tạo màu, cùng đạt chuẩn thực phẩm. Ống trong giúp thấy cặn và chỗ tắc; ống trắng bền UV hơn, ít đổi màu theo thời gian.

Ống EPDM hay ống silicon hợp hơn cho nước uống?

Cả hai nếu có chứng nhận FDA hoặc NSF/ANSI 61. EPDM rẻ hơn, hợp đường nước lạnh và ngoài trời; silicon mềm hơn, chịu nhiệt hơn, hợp nước nóng và đồ uống axit.

Ống cao su thực phẩm có làm theo đường kính trong và ngoài không?

Có. Ngoài các cỡ phi 2 đến phi 20, kho làm theo đường kính trong hoặc ngoài ghi trên bản vẽ.

Sản phẩm liên quan