Bỏ qua đến nội dung
Cao Su Nhựa Kỹ Thuật
Ống silicon thực phẩm: cuộn ống silicon trắng bọc túi

Ống silicon thực phẩm, y tế không mùi, chịu -40°C đến 200°C

Giá tham khảo1.000 – 54.000 đ / m

Đặc điểm nổi bật

  • Vật liệu: Silicone cấp thực phẩm
  • Cách lưu hóa: Peroxide
  • Xử lý sau lưu hóa: Sấy khử 3 đến 8 giờ tùy nguyên liệu và cỡ ống
  • Nhiệt độ làm việc (COA): -40 đến 200°C
  • Độ cứng: 50 đến 90 Shore A tùy mẫu

Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.

Mục lục
  1. Ống silicon thực phẩm khác loại công nghiệp ở đâu
  2. Thông số kỹ thuật ống silicon thực phẩm
  3. So sánh ống silicon thực phẩm với EPDM, PVC và PTFE
  4. Thử ống silicon thực phẩm trước khi dùng cả lô
  5. Vệ sinh, tiệt trùng và thay ống định kỳ
  6. Ống silicon y tế và ống hút silicon
  7. Đặt ống silicon thực phẩm theo lòng và đường kính ngoài
  8. Báo giá ống silicon thực phẩm
  9. Câu hỏi thường gặp về ống silicon thực phẩm
  10. Nhìn màu có biết ống silicon thực phẩm không?
  11. Ống silicon thực phẩm chịu được bao nhiêu độ?
  12. Ống silicon y tế có dùng cho người bệnh được không?
  13. Ống mới có cần xử lý trước khi lắp không?
  14. Đường dầu mỡ thì dùng ống gì?

Ống silicon thực phẩm (ống silicone thực phẩm, ống silicon y tế) là ống silicone lưu hóa bằng peroxide rồi sấy khử, làm việc từ -40°C đến 200°C theo COA, gần như không mùi và không truyền vị sang đồ uống. Dùng cho máy pha chế, dây chuyền sữa, bia, nước giải khát, thiết bị phân tích và phòng thí nghiệm, trong nhóm ống silicon công nghiệp.

Ống silicon thực phẩm khác loại công nghiệp ở đâu

Khác biệt nằm ở khâu lưu hóa: loại công nghiệp dùng phụ gia thông thường nên giữ lại chất dễ bay hơi, loại thực phẩm lưu hóa bằng peroxide rồi sấy khử 3 đến 8 giờ tùy nguyên liệu và cỡ ống.

Ống thực phẩm gần như không mùi kể cả khi nóng, ống công nghiệp để hộp kín qua đêm là ngửi thấy. Màu trắng trong không nói lên cấp, vì ống công nghiệp cũng có bản trắng trong, như ống silicon trong suốt. Cấp phải ghi vào đơn và kèm chứng từ vật liệu.

Thông số kỹ thuật ống silicon thực phẩm

Dải nhiệt -40°C đến 200°C theo COA, độ cứng 50 đến 90 Shore A tùy mẫu; cỡ đang làm sẵn là lòng 6mm, ngoài 8.5mm, cỡ khác theo mẫu hoặc bản vẽ.

Chỉ tiêuGiá trị
Vật liệuSilicone cấp thực phẩm
Cách lưu hóaPeroxide
Xử lý sau lưu hóaSấy khử 3 đến 8 giờ tùy nguyên liệu và cỡ ống
Nhiệt độ làm việc (COA)-40 đến 200°C
Độ cứng50 đến 90 Shore A tùy mẫu
Chứng nhận ống hútFDA và RoHS
Cỡ làm sẵn (ống hút)Lòng 6mm, ngoài 8.5mm
MàuTrắng trong, xanh, đỏ, vàng, da cam theo đơn
Cách tiệt trùng ít hại ốngNước nóng, rửa CIP
Không dùng choDung môi hữu cơ, hơi áp lực lặp lại nhiều lần
Đường dầu mỡ động thực vậtHỏi loại NBR trắng cấp thực phẩm
Quy cách bánCắt theo mét

So sánh ống silicon thực phẩm với EPDM, PVC và PTFE

Mỗi vật liệu có một giới hạn riêng; cần ống mềm, chịu nhiệt và không mùi cùng lúc thì chọn silicone.

Thử ống silicon thực phẩm trước khi dùng cả lô

Ngâm mẫu trong nước 80°C khoảng 30 phút rồi ngửi nước; để mẫu trong hộp kín qua đêm rồi mở ra ngửi; ngâm mẫu vài giờ trong chính sản phẩm rồi nếm so với mẫu đối chứng. Ống mới rửa nước nóng và để thoáng vài giờ trước khi lắp.

Vệ sinh, tiệt trùng và thay ống định kỳ

Rửa CIP bằng nước nóng ít hại ống nhất; hấp hơi áp lực lặp lại và dung môi làm ống bở dần.

Vật liệuĐiểm yếuChịu nhiệtTruyền mùi vị
Silicone cấp thực phẩmHơi áp lực và dung môi-40 đến 200°CGần như không
EPDM cấp thực phẩmDầu mỡTới 120°CRất nhẹ
PVC thực phẩmĐục, ố vàng dầnKhoảng 60°CCó, do chất hóa dẻo
PTFECứng, không đàn hồi, giá caoTới 260°CKhông
Hiện tượngNguyên nhânCách xử lý
Thành mỏng ở đoạn trong bơm nhu độngBị con lăn ép liên tụcThay theo giờ chạy
Giữ nguyên vết bẹp sau khi tháo khỏi kẹpMất đàn hồiThay ống
Mặt ống nhám, mất bóngHấp hơi áp lực lặp lạiĐưa vào lịch thay định kỳ
Ống phồng, bởDung môi hữu cơBỏ dung môi, thay ống
Lưu lượng tụt dần dù tốc độ bơm không đổiỐng trong bơm mònThay đúng cỡ ống nhà sản xuất bơm chỉ định

Ống silicon y tế và ống hút silicon

Cấp y tế dùng trong máy xét nghiệm, bơm nhu động và phòng thí nghiệm. Ống nuôi ăn, dẫn lưu, ống thông là thiết bị y tế có số đăng ký riêng, mua theo kênh thiết bị y tế. Ống hút silicon lòng 6mm dùng lại được nhiều lần, gần với ống cao su thực phẩm cắt ngắn.

Đặt ống silicon thực phẩm theo lòng và đường kính ngoài

Báo đường kính trong x ngoài, số mét, chất đi qua, nhiệt độ và việc rửa CIP hay tiệt trùng hơi, vì mục cuối quyết định tuổi thọ ống nhiều nhất. Dải cỡ phi 2 đến phi 30 xem ống silicon, đường có bơm đẩy dùng ống silicon bọc lưới, gioăng làm kín thiết bị là gioăng silicone chịu nhiệt.

Báo giá ống silicon thực phẩm

Giá phụ thuộc cấp vật liệu, cỡ, độ cứng, màu và số mét; cấp thực phẩm đắt hơn vì thêm khâu sấy khử. Gửi cỡ trong x ngoài hoặc mẫu ống để báo giá.

Câu hỏi thường gặp về ống silicon thực phẩm

Nhìn màu có biết ống silicon thực phẩm không?

Không. Ống công nghiệp cũng trắng trong. Cách chắc chắn là ghi cấp thực phẩm vào đơn và yêu cầu chứng từ vật liệu.

Ống silicon thực phẩm chịu được bao nhiêu độ?

-40°C đến 200°C theo COA, luộc nước sôi và sấy khô được. Hơi áp lực lặp lại nhiều lần thì ống bở dần.

Ống silicon y tế có dùng cho người bệnh được không?

Không. Cấp y tế ở đây dùng trong thiết bị và phòng thí nghiệm. Ống nuôi ăn, dẫn lưu, ống thông là thiết bị y tế có số đăng ký riêng.

Ống mới có cần xử lý trước khi lắp không?

Có. Rửa nước nóng, để thoáng vài giờ, kể cả ống cấp thực phẩm, để mẻ sản xuất đầu bớt mùi.

Đường dầu mỡ thì dùng ống gì?

Không dùng silicone hay EPDM cho dầu mỡ động thực vật; hỏi loại NBR trắng cấp thực phẩm.

Sản phẩm liên quan