Co silicon 45, 90, 135, 180 độ bố aramid chịu 250°C, làm theo ID
Giá tham khảo107.200 – 499.500 đ / cái
Đặc điểm nổi bật
- Vật liệu: Silicon xen vải bố, ép nhiều lớp
- Nhiệt độ, bố aramid: -50 đến +250°C, lắp được cả phía nóng lẫn phía lạnh
- Nhiệt độ, bố polyester: -50 đến +180°C, chỉ phía lạnh
- Số lớp bố: ID đến 38mm: 3 lớp; 41 đến 63mm: 4 lớp; từ 65mm: 5 lớp
- Dày thành: 4, 4.8 hoặc 5.5mm, đi theo số lớp
Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Co silicon là gì, các góc 45, 90, 135 và 180 độ khác nhau thế nào
- Thông số kỹ thuật co silicon bố aramid
- Bảng tra áp làm việc co silicon theo ID
- Chọn co silicon theo vị trí hai cổ nối và môi chất
- Lỗi thường gặp ở co silicon và cách xử lý
- Đặt co silicon theo ID và chọn đai siết
- Bảng giá co silicon
- Câu hỏi thường gặp về co silicon
- Co silicon chịu nhiệt tối đa bao nhiêu?
- Co silicon ID 63mm làm việc ở áp tối đa bao nhiêu?
- Co silicon có làm hai đầu khác ID không?
- Hai co silicon 45 độ thay được một co 90 độ không?
Co silicon (co ống gió turbo, co intercooler) là ống silicon ép nhiều lớp bố, đúc sẵn góc 45, 90, 135 hoặc 180 độ để nối hai cổ kim loại lệch hướng trên đường khí tăng áp. Bố aramid chịu -50°C tới +250°C; kho đúc theo ID từng đầu, thành 4 đến 5.5mm.






Co silicon là gì, các góc 45, 90, 135 và 180 độ khác nhau thế nào
Hai cổ nối lệch nhau kiểu nào thì chọn góc tương ứng. Các góc nằm chung danh mục ống gió turbo và giữ lòng ống tròn đều suốt chỗ cong; ống thẳng uốn gấp thì phía trong góc bị bóp dẹt, tiết diện hẹp lại.
- Co 90 độ: chỗ ống rẽ vuông như cửa vào két intercooler, cổ bướm ga hay cổ xả turbo quay ngang, khi hai cổ ở gần nhau.
- Co 45 độ: đoạn lệch tâm, vòng qua két nước hoặc nắp máy; đủ chỗ thì hai chiếc ngược chiều thay một co 90 độ.
- Co 135 độ và chữ U 180 độ: ống quay gần hết vòng; chữ U thay hai co 90 độ cùng đoạn thẳng, bớt 2 mối nối.
- Co giảm cỡ: hai đầu khác ID, 63mm sang 76mm chẳng hạn, một chi tiết lo cả bẻ góc lẫn đổi cỡ.
Thông số kỹ thuật co silicon bố aramid
Bố aramid chịu -50°C đến +250°C; cao su cứng 65 ± 5 IHRD, bền kéo 8.6 MPa. Số vật liệu lấy từ datasheet Samco DS006, không phải phiếu kiểm của lô trong kho.
| Hạng mục | Giá trị |
|---|---|
| Vật liệu | Silicon xen vải bố, ép nhiều lớp |
| Nhiệt độ, bố aramid | -50 đến +250°C, lắp được cả phía nóng lẫn phía lạnh |
| Nhiệt độ, bố polyester | -50 đến +180°C, chỉ phía lạnh |
| Số lớp bố | ID đến 38mm: 3 lớp; 41 đến 63mm: 4 lớp; từ 65mm: 5 lớp |
| Dày thành | 4, 4.8 hoặc 5.5mm, đi theo số lớp |
| Độ cứng | 65 ± 5 IHRD |
| Tỷ trọng | 1.18 ± 0.05 g/cm³ |
| Bền kéo và giãn dài | 8.6 MPa; đứt ở 308% |
| Bền xé | 13 kN/m |
| Chuẩn ống tham chiếu | SAE J20 R1 Class A |
| Lót chống hơi dầu (tùy chọn) | Fluorosilicone, -55 đến +230°C |
| Lò xo thép (tùy chọn) | Dây thép mạ kẽm (BS5216 HS3), bước 2-3 vòng mỗi inch, đặt giữa các lớp |
| Cách bán | Theo chiếc; ID, góc và chân đều đặt theo số đo |
Trần 250°C và áp làm việc không dùng chồng nhau: áp làm việc là một phần tư áp bục đo ở nhiệt độ phòng trên ống thẳng, còn đoạn cong chưa có số đo riêng. Co chạy sát 250°C chịu áp thấp hơn con số danh nghĩa.
Bảng tra áp làm việc co silicon theo ID
Áp làm việc tối đa theo hệ số an toàn 4:1 trong datasheet Samco DS006, giảm từ 3.8 bar (ID 28mm) xuống 2.4 bar (ID 63mm). Tới ID 65mm ống tăng lên 5 lớp bố nên áp quay lại 2.9 bar.
| ID | Nhóm | Dày thành | Áp làm việc tối đa |
|---|---|---|---|
| 28mm | 3 lớp bố | 4mm | 3.8 bar |
| 30mm | 3 lớp bố | 4mm | 3.5 bar |
| 32mm | 3 lớp bố | 4mm | 3.3 bar |
| 35mm | 3 lớp bố | 4mm | 3.1 bar |
| 38mm | 3 lớp bố | 4mm | 2.9 bar |
| 41mm | 4 lớp bố | 4.8mm | 3.5 bar |
| 45mm | 4 lớp bố | 4.8mm | 3.3 bar |
| 48mm | 4 lớp bố | 4.8mm | 3.1 bar |
| 51mm | 4 lớp bố | 4.8mm | 2.9 bar |
| 54mm | 4 lớp bố | 4.8mm | 2.8 bar |
| 57mm | 4 lớp bố | 4.8mm | 2.6 bar |
| 60mm | 4 lớp bố | 4.8mm | 2.5 bar |
| 63mm | 4 lớp bố | 4.8mm | 2.4 bar |
| 65mm | 5 lớp bố | 5.5mm | 2.9 bar |
| 70mm | 5 lớp bố | 5.5mm | 2.8 bar |
| 76mm | 5 lớp bố | 5.5mm | 2.6 bar |
Chọn co silicon theo vị trí hai cổ nối và môi chất
Cổ vuông góc, khoảng cách ngắn: co 90 độ. Cổ song song nhưng lệch tâm: hai co 45 độ ngược chiều. Cổ song song cùng hướng ra: chữ U 180 độ; cổ lệch một góc thì dùng 135 độ, sau khi đo góc thật giữa hai trục.
Mối nối giữa động cơ lắc và két bắt vào khung nên dùng ống silicon hump, bù lệch khoảng 20 độ và nuốt rung. Ống thẳng, ống giảm cùng họ xem ở ống turbo silicon.
Lỗi thường gặp ở co silicon và cách xử lý
Silicon thuộc nhóm cao su (silicon là nhựa hay cao su), không kháng hơi xăng dầu và bị thủy phân trong hơi nước có áp, nên hỏng hóc đến từ môi chất và đai siết nhiều hơn từ độ dày thành.
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Thành ống phồng rộp | Dầu ngấm vào silicon thường | Đoạn có hơi dầu đặt lót fluorosilicone |
| Ống bở dần | Hơi nước có áp làm silicon thủy phân | Đường hơi nước có áp không dùng co silicon |
| Đai hở dần, rò khí | Đai vít ép silicon mềm lồi vào rãnh băng | Đổi sang đai T-bolt, chọn theo đường kính ngoài |
| Lực xoắn ở đoạn cong | Khoảng cách tâm hai cổ lệch so với khuôn | Đo lại khoảng cách tâm trước khi đặt |
| Chân co tuột khỏi cổ | Kéo căng lúc lắp, co cỡ lớn treo lơ lửng | Không kéo căng, đỡ đoạn cong bằng điểm tựa |
Đặt co silicon theo ID và chọn đai siết
Báo ID từng đầu (đo ngoài cổ kim loại), chiều dài từng chân, góc, co nằm phía nóng hay lạnh và đoạn đó có hơi dầu không. Riêng chữ U báo thêm khoảng cách tâm hai cổ, vì khuôn cố định khoảng cách hai chân.
Trên ống silicon 51mm, đai T-bolt giữ trên 6.9 bar còn đai vít chỉ tin cậy tới 2.1 bar (theo Apex Flow Solutions). Chọn đai theo ID cộng hai lần dày thành; lồng co bằng nước xà phòng, xoay chân đúng hướng rồi mới siết.
Bảng giá co silicon
Giá tham khảo theo cái và theo ID, chưa gồm VAT 8%, đơn số lượng lớn sát mức thấp. Chân dài khác, góc lạ hoặc ID ngoài bảng được báo giá sau khi nhận số đo hay ống mẫu.
| Nhóm ID | Khoảng giá (đ/cái, chưa gồm VAT 8%) |
|---|---|
| Ø30 đến Ø40 | Từ 107.200 đến 148.500 |
| Ø45 đến Ø50 | Từ 117.000 đến 175.500 |
| Ø55 đến Ø65 | Từ 146.200 đến 229.500 |
| Ø70 đến Ø80 | Từ 243.800 đến 391.500 |
| Ø90 đến Ø100 | Từ 341.200 đến 499.500 |
Câu hỏi thường gặp về co silicon
Co silicon chịu nhiệt tối đa bao nhiêu?
250°C nếu bố aramid. Bố polyester dừng ở +180°C, chỉ hợp phía lạnh sau intercooler.
Co silicon ID 63mm làm việc ở áp tối đa bao nhiêu?
2.4 bar (áp bục 9.7 bar), theo ống thẳng 4 lớp bố; phần cong chưa đo riêng.
Co silicon có làm hai đầu khác ID không?
Có. Mỗi đầu theo ID khách đưa, như 63mm một đầu và 76mm đầu kia.
Hai co silicon 45 độ thay được một co 90 độ không?
Có nếu khoang máy đủ chỗ: dòng khí rẽ êm hơn, đổi lại thêm một mối nối và hai đai. Chỗ chật, cổ vuông góc thì giữ co 90 độ.





