Ống silicon hump bố aramid chịu 250°C, ID 76 đến 114mm, bù rung 20 độ
Giá tham khảo136.500 – 553.500 đ / cái
Đặc điểm nổi bật
- Hình dạng: Đoạn ngắn có một bướu phình giữa thân
- Nhiệm vụ: Nuốt rung, bù lệch tâm nhẹ, kín ở áp tăng áp
- Góc lệch cho phép: Khoảng 20 độ
- Hai đầu: Cùng ID hoặc giảm cỡ, theo cổ kim loại
- Kết cấu: Silicon nhiều lớp, gia cố vải aramid
Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Ống silicon hump là gì, khác ống thẳng và co thế nào
- Thông số kỹ thuật ống silicon hump
- Bảng tra áp làm việc ống silicon hump theo ID
- Chọn ống silicon hump theo độ rung giữa hai cổ nối và môi chất
- Đặt ống silicon hump theo ID và chọn đai siết
- Bảng giá ống silicon hump
- Câu hỏi thường gặp về ống silicon hump
- Ống silicon hump cho lệch tối đa bao nhiêu độ?
- Ống silicon hump ID 76mm làm việc ở áp bao nhiêu?
- Có đặt được ống silicon hump hai đầu khác ID không?
- Ống silicon hump đặt sát cổ xả turbo được không?
Ống silicon hump (ống hump) là đoạn silicon nhiều lớp bố, giữa thân phình thành một bướu, lắp giữa hai ống cứng của đường khí tăng áp để nuốt rung và bù lệch tâm nhẹ; hai đầu được phép lệch khoảng 20 độ. Bố aramid chịu -50°C đến +250°C, kho làm theo ID từng đầu.






Ống silicon hump là gì, khác ống thẳng và co thế nào
Trong nhóm ống gió turbo, chỉ ống hump được làm để chịu chuyển động; ống thẳng và co chỉ nối cùng trục, đổi hướng hoặc đổi cỡ. Động cơ lắc thì bướu giãn ra rồi co lại, hai cổ kim loại không bị kéo giật.
- Ống hump: nhận lệch khoảng 20 độ và rung giữa động cơ với két gắn khung xe, không dùng để rẽ hướng.
- Ống thẳng: nối hai ống cứng cùng trục trên cùng một khối, ít chịu rung.
- Co 90 và 45 độ: đổi hướng cố định; xem co silicon cho cổ vuông góc hoặc lệch tâm.
Thông số kỹ thuật ống silicon hump
Bố aramid chịu -50°C đến +250°C; từ ID 65mm thành dày 5.5mm với 5 lớp bố. Số liệu lấy từ datasheet Samco DS006, không phải phiếu kiểm của lô hàng trong kho.
| Chỉ tiêu | Giá trị |
|---|---|
| Hình dạng | Đoạn ngắn có một bướu phình giữa thân |
| Nhiệm vụ | Nuốt rung, bù lệch tâm nhẹ, kín ở áp tăng áp |
| Góc lệch cho phép | Khoảng 20 độ |
| Hai đầu | Cùng ID hoặc giảm cỡ, theo cổ kim loại |
| Kết cấu | Silicon nhiều lớp, gia cố vải aramid |
| Số lớp bố, dày thành (ID từ 65mm) | 5 lớp, 5.5mm |
| Nhiệt độ, bố aramid | -50 đến +250°C |
| Nhiệt độ, bố polyester | -50 đến +180°C |
| Tỷ trọng | 1.18 ± 0.05 g/cm³ |
| Độ cứng | 65 ± 5 IHRD |
| Vải aramid, độ bục của vải | 258 kPa, giãn 25-35% (số của tấm vải, không phải của ống) |
| Chuẩn ống tham chiếu | SAE J20 R1 Class A |
| Lót chống hơi dầu (tùy chọn) | Fluorosilicone, -55 đến +230°C |
| Cách bán | Theo chiếc, đặt theo ID và chiều dài tổng |
Áp danh nghĩa mượn từ bảng ống thẳng: áp bục chia 4, đo ở nhiệt độ phòng. Riêng bướu chưa có số đo áp, vì vậy kho không ghi giá trị nào cao hơn bảng ống thẳng.
Bảng tra áp làm việc ống silicon hump theo ID
Nhóm ID lớn đều 5 lớp bố, thành 5.5mm; áp làm việc tối đa tụt từ 2.6 bar (ID 76mm) còn 1.8 bar (ID 114mm) theo hệ số an toàn 4:1. Đường kính ngoài bằng ID cộng hai lần thành, dùng để chọn đai.
| ID | Nhóm | Đường kính ngoài | Áp bục | Áp làm việc tối đa |
|---|---|---|---|---|
| 76mm (3 inch) | 5 lớp bố | 87mm | 10.2 bar | 2.6 bar |
| 80mm (3 1/8 inch) | 5 lớp bố | 91mm | 9.9 bar | 2.5 bar |
| 83mm (3 1/4 inch) | 5 lớp bố | 94mm | 9.5 bar | 2.4 bar |
| 89mm (3 1/2 inch) | 5 lớp bố | 100mm | 9.0 bar | 2.3 bar |
| 102mm (4 inch) | 5 lớp bố | 113mm | 8.0 bar | 2.0 bar |
| 110mm (4 1/3 inch) | 5 lớp bố | 121mm | 7.4 bar | 1.9 bar |
| 114mm (4 1/2 inch) | 5 lớp bố | 125mm | 7.1 bar | 1.8 bar |
Máy chạy áp cao dùng cỡ 102mm trở lên cần đặt thêm lớp bố, vì áp tham chiếu chỉ còn 2.0 bar hoặc thấp hơn. ID dưới 76mm xem ở ống turbo silicon.
Chọn ống silicon hump theo độ rung giữa hai cổ nối và môi chất
Hump đáng dùng khi hai cổ thuộc hai khối rung khác nhau, ví dụ ống bắt trên động cơ nối sang két intercooler gắn khung. Cả hai cổ cùng nằm trên một khối cứng thì không có rung tương đối: ống thẳng ngắn là đủ, lại dùng được trọn áp của bảng ống thẳng.
| Tình huống | Chọn | Lý do |
|---|---|---|
| Động cơ rung nối sang két gắn khung | Ống hump | Bướu nhận lệch khoảng 20 độ |
| Hai cổ vuông góc | Co 90 độ | Hump không đổi được hướng |
| Hai cổ lệch tâm cố định | Cặp co 45 độ ngược chiều | Lệch cố định cần góc đúc sẵn |
| Ngay sau turbo, có hơi dầu | Hump lót fluorosilicone | Dầu ngấm làm silicon thường phồng rộp |
| Đường nhiên liệu | Không dùng silicon | Silicon không kháng hơi xăng dầu |
Đặt ống silicon hump theo ID và chọn đai siết
Báo ID từng đầu, chiều dài tổng, số bướu và đoạn lắp có hơi dầu hay không. Mỗi đầu một đai T-bolt, nằm trọn trên phần ôm cổ và không đè lên bướu; Apex Flow Solutions đo lực siết loại này lớn gấp 2 đến 4 lần đai vít, còn đai vít trên ống 2 inch chỉ tin cậy quanh 30 psi.
- Canh khe giữa hai ống cứng nằm ngay dưới bướu, vì bướu chỉ nhận rung khi bên dưới trống.
- Không căng ống để bắc qua khe rộng; bướu bị duỗi thẳng thì mất khả năng nhận rung.
- Chọn đai theo đường kính ngoài, mỗi đai ôm dải khoảng 3/8 đến 1/2 inch.
- Lồng bằng nước xà phòng; dầu mỡ làm silicon trương.
Bảng giá ống silicon hump
Giá tham khảo theo cái và theo ID hai đầu, chưa gồm VAT 8%; đơn số lượng lớn gần mức thấp. Chiều dài, số bướu hoặc ID ngoài bảng được báo giá sau khi có số đo.
| Nhóm ID | Khoảng giá (đ/cái, chưa gồm VAT 8%) |
|---|---|
| Ø25 đến Ø35 | Từ 136.500 đến 229.500 |
| Ø38 đến Ø50 | Từ 175.500 đến 297.000 |
| Ø55 đến Ø70 | Từ 234.000 đến 391.500 |
| Ø75 đến Ø85 | Từ 302.200 đến 472.500 |
| Ø90 đến Ø100 | Từ 360.800 đến 553.500 |
Câu hỏi thường gặp về ống silicon hump
Ống silicon hump cho lệch tối đa bao nhiêu độ?
Khoảng 20 độ, gồm lệch do rung và sai số khi lắp. Muốn đổi hướng cố định thì dùng co đúc sẵn góc.
Ống silicon hump ID 76mm làm việc ở áp bao nhiêu?
2.6 bar tối đa (áp bục 10.2 bar), tính trên ống thẳng 5 lớp bố; riêng bướu chưa đo.
Có đặt được ống silicon hump hai đầu khác ID không?
Có. Ví dụ một đầu 76mm, đầu kia 89mm, vẫn là một chi tiết liền với bướu ở giữa.
Ống silicon hump đặt sát cổ xả turbo được không?
Có, với bố aramid chịu tới 250°C. Chỗ có hơi dầu thì đặt thêm lót fluorosilicone.





