
Ống cao su chịu dầu NBR phi 2 đến 27, chịu 120°C, áp tới 12 bar
Giá tham khảo7.000 – 99.000 đ / m
Đặc điểm nổi bật
- Lòng ống: Nitrile NBR
- Dải nhiệt: Từ -30°C lên +120°C
- Tỷ trọng (COA): 1.4 g/cm³
- Độ cứng: 50 đến 80 Shore A
- Gia cường: Ống trơn, hoặc 1 đến 2 lớp bố sợi
Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Ống cao su chịu dầu là gì, khác ống cao su thường thế nào
- Thông số kỹ thuật ống cao su chịu dầu NBR
- Bảng tra áp suất ống cao su chịu dầu theo cỡ
- Chọn ống cao su chịu dầu theo áp suất đường dầu
- Lỗi thường gặp ở ống cao su chịu dầu và cách xử lý
- Đặt ống cao su chịu dầu theo đường kính trong
- Báo giá ống cao su chịu dầu
- Câu hỏi thường gặp về ống cao su chịu dầu
- Dẫn dầu thủy lực áp cao có dùng ống cao su chịu dầu được không?
- Ống cao su dẫn xăng pha cồn E10 dùng loại nào?
- Ống cao su chịu dầu dùng được bao lâu?
Ống cao su chịu dầu (còn gọi ống NBR, ống dẫn dầu, ống dẫn xăng) được ép từ cao su nitrile NBR, dùng liên tục -30°C tới +120°C; COA lô trong kho ghi tỷ trọng 1.4 g/cm³. Ngâm dầu khoáng, mỡ hay nhiên liệu, ống không phồng. Cỡ từ phi 2 tới phi 27, bán theo cuộn hoặc theo mét.






Ống cao su chịu dầu là gì, khác ống cao su thường thế nào
Cao su tự nhiên và ống cao su EPDM ngâm dầu vài tuần là phồng, mềm rồi nứt, nên đường có dầu phải đi ống chịu dầu. Nhóm này thuộc danh mục ống cao su, chia theo vật liệu và lớp gia cường.
- NBR: -30°C đến +120°C, chịu dầu khoáng, mỡ, xăng; giá thấp nhất trong ba vật liệu.
- Neoprene (CR): chịu dầu ở mức khá, tới 100°C, bền thời tiết hơn NBR nên hợp ống ngoài trời có dính dầu; giá trung bình.
- Viton FKM: chịu dầu và hóa chất tới 200°C, giá cao; dùng khi dầu nóng quá 120°C hoặc nhiên liệu pha nhiều cồn.
- Ống NBR có bố vải: 1 đến 2 lớp sợi nằm giữa thành, chịu 6 đến 12 bar; ống trơn chỉ cho dầu tự chảy hoặc hút.
Silicon (-40°C đến +200°C) trương nở trong dầu khoáng nên không dùng cho dầu. Thử nhanh: ngâm mẩu ống trong dầu máy vài ngày, NBR giữ nguyên còn cao su thường phồng rõ. Chi tiết vật liệu ở bài cao su chịu dầu.
Thông số kỹ thuật ống cao su chịu dầu NBR
Ống NBR chịu dầu có độ cứng 50 đến 80 Shore A, áp làm việc 6 đến 12 bar với ống 2 lớp bố, áp bùng bằng 4 lần áp làm việc. Mười hai chỉ tiêu chính nằm ở bảng dưới.
| Chỉ tiêu | Giá trị |
|---|---|
| Lòng ống | Nitrile NBR |
| Dải nhiệt | Từ -30°C lên +120°C |
| Tỷ trọng (COA) | 1.4 g/cm³ |
| Độ cứng | 50 đến 80 Shore A |
| Gia cường | Ống trơn, hoặc 1 đến 2 lớp bố sợi |
| Áp làm việc (2 lớp bố) | 6 đến 12 bar, cỡ càng to càng thấp |
| Áp bùng | 4 lần áp làm việc |
| Đường kính | Phi 2 đến phi 27; ngoài dải làm theo bản vẽ |
| Màu ống | Xanh, đen hoặc trắng |
| Bán theo | Cuộn 100, 50, 30 mét hoặc cắt lẻ từng mét |
| Tuổi thọ hay gặp | 2 đến 4 năm nếu áp và nhiệt ổn định |
| Môi chất | Dầu khoáng, mỡ, xăng, diesel; E10 chỉ ngắn hạn |
Bảng tra áp suất ống cao su chịu dầu theo cỡ
Lòng ống càng to, áp chịu càng thấp: 12 bar ở phi 5 và phi 8, 10 bar ở phi 10 và phi 12, chỉ 6 bar ở phi 25. Số đo trên ống NBR 2 lớp bố, nhiệt tối đa +120°C ở mọi cỡ.
| Đường kính trong | Nhóm | Đường kính ngoài | Áp làm việc | Áp bùng |
|---|---|---|---|---|
| 5mm | Cỡ nhỏ | 11mm | 12 bar | 48 bar |
| 8mm | Cỡ nhỏ | 15mm | 12 bar | 48 bar |
| 10mm | Cỡ vừa | 18mm | 10 bar | 40 bar |
| 12mm | Cỡ vừa | 20mm | 10 bar | 40 bar |
| 16mm | Cỡ lớn | 26mm | 8 bar | 32 bar |
| 20mm | Cỡ lớn | 30mm | 8 bar | 32 bar |
| 25mm | Cỡ lớn | 37mm | 6 bar | 24 bar |
Chọn ống cao su chịu dầu theo áp suất đường dầu
Lấy áp đường dầu làm mốc trước, cỡ ống tính sau. Ống NBR bố vải dừng ở 12 bar; mạch thủy lực từ vài chục bar trở lên phải đi tuy ô thủy lực bện thép, số áp theo EN 853 và EN 856.
| Loại | Kết cấu | Áp làm việc | Chỗ dùng |
|---|---|---|---|
| NBR trơn | NBR đặc | Dưới 2 đến 3 bar | Dầu tự chảy, ống hồi, ống thăm dầu |
| NBR bố vải | NBR kẹp 1 đến 2 lớp sợi | 6 đến 12 bar | Xăng, diesel, dầu bôi trơn, dầu máy nén |
| Tuy ô 1SN | Lòng NBR, 1 lớp thép bện | 40 đến 225 bar | Máy ép nhỏ, thủy lực áp vừa |
| Tuy ô 2SN | Lòng NBR, 2 lớp thép bện | 80 đến 400 bar | Xi lanh, bơm máy công trình |
| Tuy ô 4SP, 4SH | 4 đến 6 lớp thép xoắn | 165 đến 450 bar | Áp rất cao, búa đập thủy lực |
| Lõi thép xoắn | Cao su chịu dầu, bố vải, dây thép xoắn | Áp thấp, chịu hút | Xe bồn, bồn chứa, trạm bơm |
Tuy ô 2SN giảm áp theo cỡ, DN6 chịu 400 bar còn DN51 chỉ 80 bar. Chữ in trên vỏ gồm tiêu chuẩn, cỡ DN, áp W.P. và quý năm sản xuất; hai ống cùng tiêu chuẩn, cùng cỡ thay được cho nhau.
Lỗi thường gặp ở ống cao su chịu dầu và cách xử lý
Bốn lỗi dưới đây đều bắt nguồn từ chọn sai áp, nhiệt hoặc cỡ đầu nối; ống hết hạn sau 2 đến 4 năm thì nứt chân chim, cứng bất thường hoặc rỉ dầu ở đầu nối.
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Phồng sát bơm, bung đầu nối | Ống trơn đặt trên đường áp quá 2 đến 3 bar | Đổi sang NBR bố vải |
| Cứng, nứt chân chim sau vài tháng | Dầu nóng quá 120°C | Chuyển sang Viton FKM |
| Rò ở đầu nối mới lắp | Chọn theo đường kính ngoài, lệch 1mm so với đầu nối | Đặt theo đường kính trong |
| Nổ khi bơm vừa chạy | Ống bố vải (tối đa 12 bar) thay tuy ô trên mạch 150 bar | Dùng tuy ô thủy lực đúng tiêu chuẩn |
Đặt ống cao su chịu dầu theo đường kính trong
Đầu nối đo theo đường kính trong, nên báo số này cùng độ dày thành và số mét; đường kính ngoài chỉ cần khi ống chui qua lỗ trên vách. Kho giữ sẵn mười hai cỡ phi từ 2 đến 27. Ống bố vải cỡ lớn xem ống cao su bố vải.
Báo giá ống cao su chịu dầu
Giá tính theo mét hoặc theo cuộn, phụ thuộc vật liệu (NBR, Neoprene hay Viton FKM), cỡ, có bố hay không và số mét. Tuyến ống cần làm kín thì kho có vòng đệm chịu dầu cùng vật liệu NBR.
Câu hỏi thường gặp về ống cao su chịu dầu
Dẫn dầu thủy lực áp cao có dùng ống cao su chịu dầu được không?
Không. Ống NBR bố vải dừng ở 12 bar cho cỡ nhỏ; từ vài chục bar trở lên phải dùng tuy ô thép bện, loại 1SN tới 225 bar, loại 2SN tới 400 bar.
Ống cao su dẫn xăng pha cồn E10 dùng loại nào?
NBR bố vải, dưới 12 bar, chịu E10 (10% ethanol) trong thời gian ngắn. Cồn vượt 15% thì NBR trương dần; E85 hoặc xăng nóng trên 120°C dùng ống FKM, cồn công nghiệp dùng PTFE.
Ống cao su chịu dầu dùng được bao lâu?
2 đến 4 năm nếu áp và nhiệt ổn định. Thấy ống phồng cục bộ hoặc nứt thì thay ngay.






