
Vòng đệm chịu dầu NBR: oring tiết diện 2 đến 6mm, vòng dẹt dày 1 đến 5mm
Giá tham khảo200 – 36.000 đ / cái
Đặc điểm nổi bật
- Vật liệu: Cao su NBR (nitrile)
- Nhiệt độ vận hành: −30°C đến +120°C
- Khối lượng riêng: 1.4 đến 1.6 g/cm³
- Dải độ cứng: 30 đến 90 Shore A
- Độ cứng phổ biến: 70 Shore A
Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Các loại vòng đệm chịu dầu NBR theo hình dạng
- Thông số kỹ thuật vòng đệm chịu dầu NBR
- Bảng tra kích thước vòng đệm chịu dầu NBR
- Đặt vòng đệm chịu dầu theo đường kính trong và tiết diện
- Chọn độ cứng vòng đệm chịu dầu theo áp suất
- Chọn vật liệu thay NBR khi dầu nóng hoặc hóa chất
- Lỗi thường gặp ở vòng đệm chịu dầu NBR và cách xử lý
- Báo giá vòng đệm chịu dầu
- Câu hỏi thường gặp về vòng đệm chịu dầu
- Nên dùng loại vòng nào cho xi lanh, bơm và mặt bích?
- Dầu nóng bao nhiêu độ thì vòng NBR hỏng?
- Vòng đệm NBR dùng cho dầu sinh học được không?
- Bao lâu thì thay vòng đệm chịu dầu?
Vòng đệm chịu dầu (còn gọi vòng đệm chặn dầu, vòng sin) là chi tiết bằng cao su nitrile, hình tròn hoặc dẹt, chạy ổn định giữa −30°C và +120°C. Nhiệm vụ là chặn dầu khoáng, dầu thủy lực, nhiên liệu rò qua xi lanh, bơm, van và mặt bích; độ cứng 30 đến 90 Shore A.




Các loại vòng đệm chịu dầu NBR theo hình dạng
Ba dạng dưới đây đổi chỗ cho nhau không được, vì mỗi dạng ngồi trong một kiểu mặt lắp khác. Cùng thuộc nhóm vòng đệm cao su.
- Vòng tiết diện tròn: dây 2 đến 6mm, lòng vòng (đường kính trong) 10 đến 100mm, đặt vào rãnh của xi lanh, van, nắp bơm. Đây chính là oring cao su đúc sẵn.
- Vòng dẹt chữ nhật: cắt hoặc ép từ tấm NBR dày 1 đến 5mm, nằm giữa hai mặt phẳng ở bích nối, nắp, ốc xả dầu.
- Vòng theo bản vẽ: hình dáng riêng, ép khuôn, cho rãnh máy đời cũ lệch khỏi AS568A và ISO 3601.
Thông số kỹ thuật vòng đệm chịu dầu NBR
Vật liệu NBR đáp ứng yêu cầu chịu mòn và chịu nhiệt của vòng bịt dầu. Bản 70 Shore A là độ cứng phổ biến; bản chịu áp và mài mòn nặng cứng đến 90 Shore A.
| Chỉ tiêu | Giá trị |
|---|---|
| Vật liệu | Cao su NBR (nitrile) |
| Nhiệt độ vận hành | −30°C đến +120°C |
| Khối lượng riêng | 1.4 đến 1.6 g/cm³ |
| Dải độ cứng | 30 đến 90 Shore A |
| Độ cứng phổ biến | 70 Shore A |
| Tiết diện dây vòng tròn | 2 đến 6mm |
| Đường kính trong vòng tròn | 10 đến 100mm |
| Độ dày vòng dẹt | 1 đến 5mm |
| Tiêu chuẩn kích thước | AS568A (inch), ISO 3601 (mét) |
| Môi chất | Dầu khoáng, dầu thủy lực, nhiên liệu |
| Thời gian sản xuất | 7 đến 10 ngày tùy số lượng |
| Bảo hành | 6 đến 12 tháng, tùy sản phẩm |
Bảng tra kích thước vòng đệm chịu dầu NBR
Sáu cỡ tiêu chuẩn có đường kính trong từ 10 đến 100mm, tiết diện dây 2 đến 6mm; mã ghi theo dạng đường kính trong x tiết diện. Cỡ khác lấy theo AS568A hoặc ISO 3601.
| Mã cỡ | Nhóm | Đường kính trong (mm) | Tiết diện dây (mm) | Chỗ lắp điển hình |
|---|---|---|---|---|
| NBR-10x2 | Vòng tròn | 10 | 2 | van thủy lực nhỏ |
| NBR-20x3 | Vòng tròn | 20 | 3 | xi lanh thủy lực D20 đến D25 |
| NBR-30x3 | Vòng tròn | 30 | 3 | bơm thủy lực loại nhỏ |
| NBR-50x5 | Vòng tròn | 50 | 5 | xi lanh thủy lực D50 đến D60 |
| NBR-80x5 | Vòng tròn | 80 | 5 | bơm thủy lực công nghiệp |
| NBR-100x6 | Vòng tròn | 100 | 6 | xi lanh máy ép thủy lực |
Đặt vòng đệm chịu dầu theo đường kính trong và tiết diện
Đơn đặt cần 3 số: đường kính trong (ID), tiết diện dây hoặc đường kính ngoài (OD), kèm số lượng; vòng dẹt thêm độ dày. Vòng thuộc AS568A hoặc ISO 3601 chỉ cần ghi mã. Tiết diện nhỏ hơn rãnh khiến vòng không đủ ép, dầu rò làm xước xi lanh và trục. Đo trên vòng cũ thì lấy đoạn ít bị nén nhất, vì vòng ở lâu bị dẹt và cho số thấp hơn thật. Cỡ đặc chủng ngoài tiêu chuẩn được ép theo bản vẽ.
Chọn độ cứng vòng đệm chịu dầu theo áp suất
Áp thấp cần vòng mềm để biến dạng lấp khe; áp cao cần vòng cứng để không bị đùn vào khe hở. Mốc đổi độ cứng nằm ở 50 bar và 200 bar.
| Áp suất làm việc | Độ cứng nên chọn | Lý do |
|---|---|---|
| Dưới 50 bar | 60 đến 70 Shore A | Đủ mềm để lấp kín khe hở |
| 50 đến 200 bar | 70 đến 80 Shore A | Cân bằng giữa kín và chịu ép |
| Trên 200 bar | 80 đến 90 Shore A | Vòng không bị đùn vào khe hở |
Chọn vật liệu thay NBR khi dầu nóng hoặc hóa chất
Chỗ vừa có dầu vừa nóng quá 120°C thì chuyển sang gioăng cao su viton. Nơi nóng nhưng khô dầu, ví dụ nồi hấp và ống hơi, thì chọn gioăng silicone chịu nhiệt (−40°C đến +200°C). Cùng vật liệu NBR còn có gioăng cao su chịu dầu cắt theo biên dạng. Với chi tiết tịnh tiến trong xi lanh áp cao, xem thêm phớt xi lanh thủy lực.
Lỗi thường gặp ở vòng đệm chịu dầu NBR và cách xử lý
Bốn lỗi dưới đây đều quy về chọn sai vật liệu, độ cứng hoặc kích thước, và cách lắp.
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Vòng phồng lên, hết kín | Tiếp xúc dầu phanh glycol hoặc dầu sinh học | Đổi sang EPDM hoặc FKM |
| Rò ngay lần chạy đầu | Lắp vòng khô, vòng bị xoắn | Phết một lớp dầu thủy lực mỏng lên vòng rồi mới lắp |
| Rách mép sau vài chu kỳ | Vòng 60 Shore A dùng cho áp trên 200 bar | Đổi sang 80 đến 90 Shore A |
| Mới thay đã rỉ dầu | Sai ID hoặc tiết diện, rãnh xước, vòng xoắn | Đo lại rãnh bằng thước cặp, làm nhẵn rãnh |
Báo giá vòng đệm chịu dầu
Giá phụ thuộc đường kính trong, tiết diện dây, độ cứng và số lượng; giá tham khảo chưa gồm VAT 8%, đơn lớn có mức thấp hơn. Gửi ba số đo ID, tiết diện, số lượng để nhận báo giá.
Câu hỏi thường gặp về vòng đệm chịu dầu
Nên dùng loại vòng nào cho xi lanh, bơm và mặt bích?
Cả ba chỗ đều làm được, mỗi chỗ một dạng: xi lanh, van, nắp bơm cần vòng tròn dây 2 đến 6mm; mặt bích và nắp phẳng cần vòng dẹt dày 1 đến 5mm.
Dầu nóng bao nhiêu độ thì vòng NBR hỏng?
Trên 120°C. Quá mức này NBR cứng dần rồi nứt; chuyển sang Viton FKM, làm việc −20°C đến 200°C.
Vòng đệm NBR dùng cho dầu sinh học được không?
Không nên. Biodiesel và dầu thực vật làm NBR phồng, giảm cơ tính chỉ sau thời gian ngắn; hệ này chọn FKM hoặc EPDM tùy loại dầu.
Bao lâu thì thay vòng đệm chịu dầu?
Khoảng 2.000 đến 4.000 giờ chạy máy là mốc phổ biến, hoặc theo hướng dẫn của hãng thiết bị. Rỉ dầu, hao dầu tăng, vòng cứng giòn, nứt, mất dạng tròn hay có mùi khét là dấu hiệu phải thay sớm.






