
Tuy ô thủy lực DN6 đến DN51: bảng áp 1SN, 2SN, 4SP, 4SH và bấm đầu nối
Liên hệ báo giá
Đặc điểm nổi bật
- Dải cỡ: DN6 đến DN51 (1/4 đến 2 inch)
- Nhiệt độ: -40 đến +100°C, có lúc lên +120°C
- Cấu tạo: Lòng cao su tổng hợp chịu dầu (thường NBR), thép gia cường ở giữa, vỏ chống mài mòn và ôzôn
- Thép gia cường: 1 hoặc 2 lớp bện; 4 đến 6 lớp quấn xoắn
- Dầu thích hợp: Nhũ tương HFA, HFAS, HFB; glycol-nước HFC; dầu khoáng HL, HLP, HLPD, HVLP
Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Các loại tuy ô thủy lực 1SN, 2SN, 4SP, 4SH
- Thông số kỹ thuật tuy ô thủy lực
- Bảng tra tuy ô thủy lực theo cỡ DN và áp làm việc
- Cách chọn tuy ô thủy lực theo áp mạch và số lớp thép
- Đầu nối và bấm ống theo yêu cầu
- Báo giá tuy ô thủy lực
- Thay ống theo chu kỳ và dấu hiệu hỏng
- Câu hỏi thường gặp về tuy ô thủy lực
- Tuy ô thủy lực 1SN và 2SN khác nhau thế nào?
- Ống 1/2 inch ứng với DN nào, chịu bao nhiêu bar?
- Loại dầu nào không dùng được với tuy ô thủy lực?
Tuy ô thủy lực là ống cao su gia cường thép để dẫn dầu ở áp cao: lòng chịu dầu, lớp thép ở giữa, vỏ ngoài chống mài mòn và ôzôn. Nhiệt độ làm việc -40 đến +100°C, áp nổ tối thiểu gấp 4 lần áp làm việc, cỡ DN6 đến DN51. Kho cắt ống theo mét rồi bấm đầu nối.




Các loại tuy ô thủy lực 1SN, 2SN, 4SP, 4SH
Bốn loại khác nhau ở số lớp thép, nên khác ở áp chịu được; lòng ống là cao su chịu dầu.
- 1SN: bện 1 lớp thép, EN 853 1SN; áp làm việc 40 bar ở DN51 đến 225 bar ở DN6.
- 2SN: bện 2 lớp thép, EN 853 2SN; 80 bar ở DN51 đến 400 bar ở DN6.
- 4SP: quấn xoắn 4 lớp thép cho mạch có áp xung, EN 856; 165 bar ở DN51 đến 450 bar ở DN6.
- 4SH: quấn xoắn, EN 856; 250 bar ở DN51 đến 420 bar ở DN16 và DN19.
Thông số kỹ thuật tuy ô thủy lực
Hai nhóm ống bện và ống xoắn dùng chung các thông số dưới đây, lấy từ catalogue Semperit 07-2023.
| Hạng mục | Giá trị |
|---|---|
| Dải cỡ | DN6 đến DN51 (1/4 đến 2 inch) |
| Nhiệt độ | -40 đến +100°C, có lúc lên +120°C |
| Cấu tạo | Lòng cao su tổng hợp chịu dầu (thường NBR), thép gia cường ở giữa, vỏ chống mài mòn và ôzôn |
| Thép gia cường | 1 hoặc 2 lớp bện; 4 đến 6 lớp quấn xoắn |
| Dầu thích hợp | Nhũ tương HFA, HFAS, HFB; glycol-nước HFC; dầu khoáng HL, HLP, HLPD, HVLP |
| Dầu loại trừ | Dầu chống cháy este phosphate hoặc hydrocarbon clo hóa (nhóm HFD R/S/T) |
| Thử áp xuất xưởng | Gấp đôi áp làm việc, như ống 350 bar thử ở 700 bar (Semperpac 2SN-K) |
| Áp nổ tối thiểu | Gấp 4 lần áp làm việc, như ống 350 bar nổ ở 1.400 bar |
| Đổi chiều dài dưới áp | Dãn 2% hoặc co 4% ở áp tối đa (EN ISO 1402; Hansa-Flex HD 140) |
| Chuẩn ống bện | 1SN theo EN 853 1SN (SAE 100R1AT), 2SN theo EN 853 2SN (SAE 100R2AT) |
| Chuẩn ống xoắn | 4SP, 4SH theo EN 856; đối chiếu SAE 100R12, R13 |
| Phân cấp áp ISO 18752 | 10 cấp trong khoảng 35 đến 560 bar |
Bảng tra tuy ô thủy lực theo cỡ DN và áp làm việc
Bện 2 lớp thép nên 2SN chịu áp cao hơn 1SN ở cùng DN; ống càng to áp càng thấp, 2SN từ 400 bar ở DN6 còn 80 bar ở DN51. Áp nổ mọi cỡ gấp 4 lần áp làm việc.
Nguồn bảng là Semperit 07-2023, trừ 4SP DN6 lấy từ datasheet Vincke HH-09, vì Semperit làm 4SP từ DN10.
| Nhóm | DN | Áp làm việc (bar) | Bán kính uốn (mm) | Lòng ống (mm) | Inch |
|---|---|---|---|---|---|
| 1SN | DN6 | 225 | 100 | 6.6 | 1/4 |
| 1SN | DN8 | 215 | 115 | 8.3 | 5/16 |
| 1SN | DN10 | 180 | 125 | 9.9 | 3/8 |
| 1SN | DN12 | 160 | 180 | 13.0 | 1/2 |
| 1SN | DN16 | 130 | 200 | 16.4 | 5/8 |
| 1SN | DN19 | 105 | 240 | 19.5 | 3/4 |
| 1SN | DN25 | 88 | 300 | 26.0 | 1 |
| 1SN | DN31 | 63 | 420 | 32.5 | 1-1/4 |
| 1SN | DN38 | 50 | 500 | 38.7 | 1-1/2 |
| 1SN | DN51 | 40 | 630 | 51.1 | 2 |
| 2SN | DN6 | 400 | 100 | 6.6 | 1/4 |
| 2SN | DN8 | 350 | 115 | 8.3 | 5/16 |
| 2SN | DN10 | 330 | 130 | 9.9 | 3/8 |
| 2SN | DN12 | 275 | 180 | 13.0 | 1/2 |
| 2SN | DN16 | 250 | 200 | 16.4 | 5/8 |
| 2SN | DN19 | 215 | 240 | 19.5 | 3/4 |
| 2SN | DN25 | 165 | 300 | 26.0 | 1 |
| 2SN | DN31 | 125 | 420 | 32.5 | 1-1/4 |
| 2SN | DN38 | 90 | 500 | 38.7 | 1-1/2 |
| 2SN | DN51 | 80 | 630 | 51.1 | 2 |
| 4SP | DN6 | 450 | 150 | 6.4 | 1/4 |
| 4SP | DN10 | 445 | 180 | 9.9 | 3/8 |
| 4SP | DN12 | 425 | 230 | 13.0 | 1/2 |
| 4SP | DN16 | 350 | 250 | 16.4 | 5/8 |
| 4SP | DN19 | 350 | 300 | 19.5 | 3/4 |
| 4SP | DN25 | 320 | 430 | 25.9 | 1 |
| 4SP | DN31 | 210 | 460 | 32.5 | 1-1/4 |
| 4SP | DN38 | 185 | 560 | 38.7 | 1-1/2 |
| 4SP | DN51 | 165 | 660 | 51.1 | 2 |
| 4SH | DN16 | 420 | 200 | 16.4 | 5/8 |
| 4SH | DN19 | 420 | 280 | 19.5 | 3/4 |
| 4SH | DN25 | 380 | 340 | 25.9 | 1 |
| 4SH | DN31 | 350 | 460 | 32.5 | 1-1/4 |
| 4SH | DN38 | 290 | 560 | 38.7 | 1-1/2 |
| 4SH | DN51 | 250 | 700 | 51.1 | 2 |
Cách chọn tuy ô thủy lực theo áp mạch và số lớp thép
Chọn ống có áp làm việc không thấp hơn áp đỉnh của mạch, kể cả áp xung. Ở DN12: 1SN 160 bar, 2SN 275 bar, 4SP 425 bar.
- Bán kính uốn: không bẻ gắt hơn bảng, nhất là sát đầu nối; 2SN DN12 từ 180mm trở lên.
- Chiều dài: ống dãn 2% hoặc co 4% khi chịu áp, nên để chùng, không căng giữa hai điểm.
- Môi trường: gần nguồn nóng thì bọc ống gen chịu nhiệt, không để cọ khung máy.
- Chỗ rò: thay ống mà cổ trục còn rỉ dầu thì kiểm phớt xi lanh thủy lực; với xe nâng là phớt xe nâng.
Đầu nối và bấm ống theo yêu cầu
Kho cắt ống đúng chiều dài, bấm đầu nối theo kiểu ren yêu cầu rồi thử áp trước khi giao; đầu nối thủy lực rời cũng có bán. Dung sai đường kính bấm khoảng ±0.13mm. Cụm ống thử ở gấp đôi áp làm việc, giữ 30 đến 60 giây theo ISO 6605.
- JIC 37°: kim loại ép sát kim loại, ren UNF hệ inch.
- ORFS: vòng O-ring nằm trong rãnh ở mặt đầu đực; ren chỉ siết giữ.
- BSPP: ren thẳng hệ Anh (ký hiệu G); không lắp được với NPSM.
- NPT: ren côn hệ Mỹ; mối nối kín nhờ ren ép biến dạng.
- Ren mét 24°: loạt L nhẹ, loạt S nặng, gọi theo đường kính ngoài ống thép.
- Mặt bích Code 61, 62: 4 bu lông; Code 62 là loạt 6000 psi, khoảng 420 bar.
Báo giá tuy ô thủy lực
Giá thay đổi theo số lượng, chiều dài, kiểu đầu nối, cỡ DN và loại ống (1SN, 2SN, 4SP, 4SH), chưa gồm VAT 8%. Báo giá cần DN hoặc inch, áp làm việc của mạch, chiều dài và đầu nối hai đầu.
Thay ống theo chu kỳ và dấu hiệu hỏng
Theo DGUV 113-020 của Đức, tuổi dùng khuyến nghị khoảng 6 năm, gồm tối đa 2 năm lưu kho. Vỏ nứt lộ thép, đầu nối tuột, ống phồng hay rỉ dầu thì thay ngay.
Câu hỏi thường gặp về tuy ô thủy lực
Tuy ô thủy lực 1SN và 2SN khác nhau thế nào?
2SN có 2 lớp thép bện, 1SN có 1 lớp. Tại DN12, 2SN chịu 275 bar, 1SN chịu 160 bar; bán kính uốn của hai loại đều là 180mm.
Ống 1/2 inch ứng với DN nào, chịu bao nhiêu bar?
DN12, lòng 13.0mm; áp làm việc 160 bar (1SN), 275 bar (2SN), 425 bar (4SP).
Loại dầu nào không dùng được với tuy ô thủy lực?
Dầu chống cháy gốc este phosphate và hydrocarbon clo hóa (HFD R/S/T). Dầu khoáng, HFA, HFAS, HFB và HFC thì dùng được.







