Cao su chịu dầu: chọn NBR, Viton hay EPDM theo loại dầu
Kiến thứcPhòng kỹ thuật8 phút đọcCập nhật 3/11/2026

Mục lục
- Cao su chịu dầu là gì và gồm những vật liệu nào?
- Tra nhanh cao su chịu dầu theo loại dầu
- NBR, Viton, neoprene khác EPDM và silicone thế nào?
- Vì sao cao su thường hỏng khi gặp dầu?
- Các dạng cao su chịu dầu đang bán
- Thử mẫu cao su chịu dầu trước khi đặt gioăng
- Gioăng cao su chịu dầu hỏng thì chọn sai ở đâu?
- Đặt cao su chịu dầu cần báo những thông tin nào?
- Câu hỏi thường gặp về cao su chịu dầu
- Gioăng cao su chịu dầu dùng được đến bao nhiêu độ?
- Dùng NBR hay Viton thì tiết kiệm hơn về lâu dài?
- Cao su chịu dầu có dùng cho dầu phanh được không?
- Gioăng chịu dầu có màu khác ngoài đen không?
- Đặt gioăng theo mẫu mất mấy ngày?
Cao su chịu dầu là nhóm cao su tổng hợp không bị dầu làm trương nở, tiêu biểu là NBR dùng được từ -30°C đến 120°C với tỷ trọng 1.4 g/cm³. Tuy vậy không có một vật liệu chịu được mọi loại dầu: NBR ổn trong dầu thủy lực nhưng phồng trong dầu phanh, còn Viton chịu dầu nóng đến 200°C nhưng giá cao hơn nhiều lần.




Cao su chịu dầu là gì và gồm những vật liệu nào?
- NBR (cao su nitrile): chiếm đa số gioăng gặp dầu nhờ kháng dầu khoáng tốt, bền mòn và giá dễ chịu; nitrile càng nhiều thì kháng dầu càng tốt, đổi lại cao su cứng hơn khi trời lạnh. Cổ trục, mặt bích, nắp hộp số, nắp bơm hay mối nối ống có dầu khoáng, mỡ hoặc nhiên liệu đi qua đều khởi đầu bằng NBR, xem gioăng cao su chịu dầu.
- Viton (tên hóa học FKM): cao su chứa flo, kháng dầu ở 200°C và kháng xăng pha cồn, nhưng đắt hơn NBR nhiều lần; đặc tính ở gioăng cao su viton.
- Neoprene CR: kháng dầu ở mức vừa phải, bù lại chịu thời tiết hơn NBR, hợp mối ngoài trời chỉ dính ít dầu mỡ.
Tra nhanh cao su chịu dầu theo loại dầu
Mười hai môi chất dưới đây là những loại gặp nhiều nhất ở xưởng. Nhiệt độ đo thật vượt cột nhiệt thì nâng lên một bậc vật liệu; gặp dầu lạ hoặc hỗn hợp có dung môi thì ngâm thử mẫu theo phần sau.
| Môi chất | Chọn | Tránh | Nhiệt độ tại chỗ lắp |
|---|---|---|---|
| Thủy lực gốc khoáng | NBR | EPDM, silicone, cao su tự nhiên | 40°C đến 80°C |
| Thủy lực chạy nóng | Viton FKM | NBR vì chai cứng, EPDM | Hơn 100°C |
| Dầu máy | NBR, lên Viton FKM nếu hơn 120°C | EPDM, silicone | 80°C đến 120°C |
| Dầu hộp số, bánh răng | NBR; Viton FKM nếu dầu cực áp chạy nóng | EPDM | 60°C đến 100°C |
| Mỡ khoáng | NBR | EPDM, cao su tự nhiên | Thường |
| Diesel | NBR | EPDM, silicone | Thường |
| Xăng, xăng E5 | Viton FKM, NBR chỉ tạm thời | EPDM, silicone, cao su tự nhiên | Thường |
| Dầu biến áp khoáng | NBR; xem gioăng máy biến áp | EPDM, silicone | 60°C đến 90°C |
| Dầu thực vật, dầu ăn | NBR; silicone nếu thiết bị thực phẩm khô | Cao su tự nhiên | Đến 100°C |
| Dầu phanh glycol DOT 3, DOT 4 | EPDM | NBR và Viton FKM đều nở | Đến 120°C |
| Dầu chống cháy HFC (nước glycol) | NBR | Viton FKM | 40°C đến 60°C |
| Dầu chống cháy HFD (este phosphate) | EPDM hoặc Viton FKM, theo hãng dầu | NBR | 40°C đến 80°C |
Dễ bỏ sót nhất là dầu phanh và dầu chống cháy. Dầu phanh ô tô thuộc nhóm glycol, không phải dầu khoáng, và NBR vốn chịu dầu lại nở trong glycol, vì vậy hệ phanh dùng EPDM. Máy đúc áp lực và thủy lực nhà máy thép chạy dầu este phosphate, loại dầu này làm hỏng NBR chỉ sau vài tuần.
Cần đo nhiệt ở chính chỗ gioăng nằm, đừng lấy số trên đồng hồ két dầu: nắp bơm, thân van, vỏ hộp số gần nguồn ma sát thường nóng hơn két dầu 10°C đến 30°C. Nếu kết quả đo xấp xỉ 120°C, chọn Viton từ đầu, bởi NBR chạy sát trần nhiệt sẽ chai nhanh hơn hẳn mức chạy ở 80°C.
NBR, Viton, neoprene khác EPDM và silicone thế nào?
Bảng xếp sáu loại cao su theo dải nhiệt, độ bền với dầu khoáng và nắng, kèm mức giá để so nhanh.
| Loại cao su | Mức giá | Kháng nắng, ozone | Kháng dầu khoáng | Nhiệt độ dùng |
|---|---|---|---|---|
| NBR | Thấp | Kém | Tốt | -30°C đến 120°C |
| Viton FKM | Cao | Tốt | Rất tốt | -20°C đến 200°C |
| Neoprene CR | Trung bình | Tốt | Vừa phải | -35°C đến 100°C |
| EPDM | Thấp | Rất tốt | Không dùng | -40°C đến 120°C |
| Silicone | Trung bình | Rất tốt | Kém | -40°C đến 200°C |
| Cao su tự nhiên NR | Thấp | Kém | Không dùng | -30°C đến 80°C |
Hai cái tên EPDM và silicone có mặt vì hay bị chọn lầm: dải nhiệt rộng khiến nhiều người nghĩ chúng chịu được dầu nóng. Thực tế dầu khoáng làm EPDM nở ra (xem bài cao su EPDM) và làm silicone rữa dần. Silicone chỉ hợp mối nóng khô không dính dầu, xem gioăng silicone chịu nhiệt.
Vì sao cao su thường hỏng khi gặp dầu?
Dầu khoáng là hydrocarbon không phân cực và hòa lẫn với loại cao su cũng không phân cực như cao su tự nhiên hay EPDM: dầu chui vào lưới phân tử, thể tích tăng từ 50% đến trên 100%, gioăng nhão ra và hết kín. Trong mạch NBR và Viton có nhóm phân cực nên dầu khoáng khó xâm nhập, mức nở chỉ vài phần trăm. Ngược lại, chất phân cực như glycol hay este chui vào NBR dễ hơn, nên NBR hỏng đúng nơi EPDM làm tốt.
Nóng làm quá trình này nhanh hơn. Dưới trần nhiệt, NBR ngâm dầu thủy lực bền nhiều năm; khi vượt 120°C, lưu huỳnh và phụ gia trong dầu tiếp tục lưu hóa cao su, gioăng cứng lại, nứt và co khỏi mặt kín. Lạnh sâu cũng giới hạn vật liệu: NBR nitrile cao cứng lại dưới khoảng -20°C, nên thiết bị kho lạnh và xe đông lạnh cần mác NBR chịu lạnh hoặc Viton.
Các dạng cao su chịu dầu đang bán
Kho có năm dạng, từ oring đúc đến tấm tự cắt. Dây tròn NBR cỡ phi 2mm đến 80mm, tấm dày 1 đến 20mm.
| Hàng | Cỡ có sẵn | Phù hợp với |
|---|---|---|
| Oring đúc và gioăng cắt hình NBR | Oring ghi theo đường kính trong x đường kính dây; gioăng cắt từ bản vẽ hoặc gioăng mẫu | Rãnh chuẩn hoặc chi tiết hình riêng; xem oring cao su |
| Dây tròn đặc NBR | Phi 2mm đến 80mm, bán theo mét hoặc nối thành vòng | Rãnh to, cỡ lẻ không có oring đúc; xem gioăng cao su tròn |
| Gioăng chỉ cuộn dài | Phi 2 đến 20, chất liệu NBR, silicone hoặc Viton | Sửa gấp, nối vòng ngay tại máy |
| Tấm cao su chịu dầu | Dày 1 đến 20mm, khổ rộng 1 mét và 1.2 mét | Tự cắt gioăng bích, đệm phẳng; xem tấm cao su chịu dầu |
| Hộp oring Viton FKM | 30 cỡ thông dụng trong một hộp | Bảo dưỡng máy chạy dầu nóng; xem hộp oring viton |
Mối kín đều nhất là oring đúc vì liền khối, hợp mọi rãnh chuẩn và vị trí chịu áp. Dây tròn nối vòng thay oring cho rãnh to hoặc cỡ lẻ, nhưng điểm dán là chỗ yếu khi vòng bị căng. Gioăng phẳng cắt từ tấm dành cho bích và nắp phẳng: loại phổ thông là NBR 65 đến 70 Shore A, bích vênh nhiều thì tăng độ dày chứ không giảm độ cứng. Áp thủy lực cao cùng khe hở lớn đòi độ cứng 90 Shore A hoặc vòng chống trồi lắp kèm. Bích và nắp ngoài tiêu chuẩn được cắt từ tấm theo bản vẽ, xem cắt cnc cao su.
Thử mẫu cao su chịu dầu trước khi đặt gioăng
Chưa biết gốc dầu thì phép thử chắc chắn nhất là ngâm. Lấy mẩu nhỏ của đúng vật liệu định dùng, ghi chiều dày và độ mềm ban đầu, ngâm trong chính loại dầu đó ở nhiệt độ làm việc suốt 3 ngày. Mẫu phồng, nhão, dính tay hoặc ngược lại giòn cứng là vật liệu sai; mẫu gần như nguyên vẹn là dùng được.
- Gửi cả gioăng cũ đã hỏng: dáng hỏng chỉ ra lỗi do nở, chai hay ép trồi.
- Ghi tên dầu đúng như nhãn thùng, đừng chỉ ghi "dầu máy".
- Đo nhiệt tại nắp hoặc bích vào lúc máy chạy dài nhất trong ngày.
- Oring thì đo đường kính trong và đường kính dây bằng thước cặp.
- Gioăng phẳng thì chụp mặt bích có đặt thước và ghi độ dày gioăng cũ.
Gioăng cao su chịu dầu hỏng thì chọn sai ở đâu?
Dáng gioăng hỏng cho biết lỗi nằm ở vật liệu, nhiệt độ hay khe hở.
| Dấu hiệu | Nguyên nhân | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Phình to, nhão, dính tay | Cao su bị môi chất làm nở, ví dụ EPDM trong dầu khoáng hoặc NBR trong dầu phanh | Đổi vật liệu theo bảng tra loại dầu |
| Cứng, nứt ngang, co lại | Quá nhiệt: NBR làm việc trong dầu trên 120°C | Lên Viton |
| Mép phía áp thấp bị gặm | Bị ép trồi vào khe: cao su quá mềm hoặc khe quá rộng | Tăng độ cứng hoặc lắp vòng chống trồi |
| Mặt mòn phẳng như mài | Chuyển động cọ xát, không phải do dầu | Kiểm tra bôi trơn và độ cứng |
Ống dẫn dầu cùng nhóm vật liệu nằm ở ống cao su chịu dầu.
Đặt cao su chịu dầu cần báo những thông tin nào?
Báo giá cần bốn thông tin: tên dầu theo nhãn thùng, nhiệt độ cao nhất tại chỗ lắp, kích thước hoặc gioăng cũ, số lượng. Thiếu một trong bốn thì chưa chốt được vật liệu, vì cùng một cỡ gioăng có thể làm bằng NBR hoặc Viton với giá lệch nhiều lần.
Câu hỏi thường gặp về cao su chịu dầu
Gioăng cao su chịu dầu dùng được đến bao nhiêu độ?
NBR trong dải -30°C đến 120°C, Viton FKM trong dải -20°C đến 200°C. Lấy nhiệt độ đo tại chỗ lắp khi máy đang chạy để chọn.
Dùng NBR hay Viton thì tiết kiệm hơn về lâu dài?
Dầu dưới 100°C thì NBR vừa rẻ vừa đủ bền. Dầu trên 120°C thì Viton đắt hơn lúc mua nhưng khỏi phải dừng máy thay gioăng cứ vài tháng.
Cao su chịu dầu có dùng cho dầu phanh được không?
Không. Dầu phanh gốc glycol làm cả NBR lẫn Viton nở, nên hệ phanh dùng EPDM.
Gioăng chịu dầu có màu khác ngoài đen không?
Có. NBR làm được màu xanh, đỏ, vàng theo lô để đánh dấu vị trí lắp; Viton hay có màu nâu hoặc đen. Đổi màu không đổi độ chịu dầu.
Đặt gioăng theo mẫu mất mấy ngày?
Oring và dây có sẵn giao sau 1 đến 3 ngày. Gioăng cắt từ tấm theo bản vẽ xong trong vài ngày; gioăng đúc khuôn mới thì lâu hơn, tùy khuôn.

