
Tấm cao su chịu dầu NBR dày 1 đến 20mm, khổ 1m, chịu -30 đến 120°C
Giá tham khảo127.000 – 173.000 đ / kg
Đặc điểm nổi bật
- Chất liệu: Cao su NBR (nitrile, Buna-N)
- Khổ: 1m có sẵn; các khổ 1.2m, 1.5m, 1.8m, 2m làm theo đơn
- Bề dày có bán: 1mm, 2mm, 3mm, 4mm, 5mm, 6mm, 8mm, 10mm, 15mm, 20mm
- Sai lệch bề dày: ±0.03 mm
- Khối lượng riêng: 1.4 đến 1.6 g/cm³
Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Phân biệt tấm cao su chịu dầu NBR với cao su thường
- Thông số kỹ thuật tấm cao su chịu dầu
- Bảng tra bề dày tấm cao su chịu dầu
- Môi chất nào tấm cao su chịu dầu chịu được, môi chất nào không
- Mặt lắp quyết định bề dày tấm cao su chịu dầu
- Hàm lượng ACN trong tấm cao su chịu dầu
- Bảng giá tấm cao su chịu dầu
- Cắt tấm cao su chịu dầu bằng máy CNC theo bản vẽ
- Câu hỏi thường gặp về tấm cao su chịu dầu
- Một mét vuông tấm cao su chịu dầu 3mm nặng bao nhiêu?
- Nhiệt độ làm việc của tấm cao su chịu dầu là bao nhiêu?
- Làm gioăng mặt bích nên chọn tấm cao su chịu dầu dày mấy mm?
- Để tấm cao su chịu dầu ngoài nắng mưa được không?
- Độ cứng tấm cao su chịu dầu trong kho là bao nhiêu?
Tấm cao su chịu dầu là tấm NBR (nitrile, Buna-N) dày 1 đến 20mm, khổ 1m có sẵn, làm việc -30°C đến 120°C khi tiếp xúc mỡ, xăng, dầu khoáng và dầu thủy lực. Kho bán cả cuộn hoặc cắt theo mét dài, thuộc nhóm tấm cao su kỹ thuật.






Phân biệt tấm cao su chịu dầu NBR với cao su thường
NBR và tấm cao su thường (NR tự nhiên hoặc SBR) đều đen, cùng độ dày, nhìn khó tách. Cao su thường gặp dầu sẽ phồng, mềm và bở mép sau vài tuần. Có bốn cách kiểm, từ chắc đến kém chắc.
- Nhãn cuộn, chứng từ lô: chắc nhất, nên giữ đến hết cuộn vì NBR và EPDM cùng màu đen.
- Ngâm dầu nhớt 24 giờ một mẩu 20x20mm: NBR gần như giữ nguyên; cao su thường hay EPDM nở ra và nhão.
- Cân: NBR và cao su tự nhiên nặng xấp xỉ nhau nên cân tay không tách được.
- Mùi và tay sờ: NBR hắc mùi nitrile, mặt bóng hơi nhờn; chỉ mang tính tham khảo, do cao su thường có phụ gia hóa dẻo nên cũng nhờn.
Thông số kỹ thuật tấm cao su chịu dầu
Phiếu kiểm VT-20260811-338 của lô trong kho ghi: bền kéo 4.76 MPa, độ cứng 72 Shore A, nở thể tích 3.36% sau ngâm dầu, giãn dài 383%, khối lượng riêng 1.4 đến 1.6 g/cm³, màu đen.
| Hạng mục | Số liệu |
|---|---|
| Chất liệu | Cao su NBR (nitrile, Buna-N) |
| Khổ | 1m có sẵn; các khổ 1.2m, 1.5m, 1.8m, 2m làm theo đơn |
| Bề dày có bán | 1mm, 2mm, 3mm, 4mm, 5mm, 6mm, 8mm, 10mm, 15mm, 20mm |
| Sai lệch bề dày | ±0.03 mm |
| Khối lượng riêng | 1.4 đến 1.6 g/cm³ |
| Nhiệt dùng liên tục | -30°C đến 120°C |
| Bền kéo | 4.76 MPa |
| Độ cứng | 72 Shore A |
| Dãn dài lúc đứt | 383% |
| Nở thể tích sau ngâm dầu | 3.36% |
| Chịu tốt | Mỡ bò, xăng, diesel, dầu khoáng và dầu thủy lực |
| Kỵ | Xeton, este, dầu phanh glycol, ozone và tia UV |
| Bán theo | Cuộn nguyên, mét dài hoặc bản vẽ cắt sẵn |
| Thời gian giao | 1 đến 3 ngày với bề dày có sẵn |
Bảng tra bề dày tấm cao su chịu dầu
Hai bề dày 2mm và 3mm bán nhiều nhất, phần lớn để làm gioăng bích và nắp hộp số. Khối lượng tính từ khối lượng riêng 1.4 đến 1.6 g/cm³, nên mỗi mức dày là một khoảng.
| Nhóm | Chi tiết hay cắt | Khối lượng (kg/m²) |
|---|---|---|
| Dày 1mm | Đệm mỏng, gioăng nắp nhỏ | 1.4 đến 1.6 |
| Dày 2mm | Gioăng bích thép phẳng, nắp hộp số | 2.8 đến 3.2 |
| Dày 3mm | Gioăng bích đường dầu, đệm bơm | 4.2 đến 4.8 |
| Dày 4mm | Gioăng nắp bồn dầu | 5.6 đến 6.4 |
| Dày 5mm | Gioăng bích vênh, lót khay dầu | 7 đến 8 |
| Dày 6mm | Gioăng bích bị rỉ, lót sàn dính dầu | 8.4 đến 9.6 |
| Dày 8mm | Đệm khoan lỗ bu lông, lót thùng | 11.2 đến 12.8 |
| Dày 10mm | Kê chân máy dính dầu, tấm chắn | 14 đến 16 |
| Dày 15mm | Đệm chịu tải có dầu | 21 đến 24 |
| Dày 20mm | Đế máy, khối đỡ | 28 đến 32 |
Môi chất nào tấm cao su chịu dầu chịu được, môi chất nào không
NBR không đổi kích thước với dầu khoáng và nhiên liệu, song nở ra khi gặp dung môi phân cực. Phơi ngoài trời không mái che, sau 6 đến 12 tháng ozone và tia UV làm mặt tấm nứt chân chim; đường hơi nước nóng cũng không hợp.
| Mức chịu | Môi chất | Ghi chú |
|---|---|---|
| Chịu tốt | Dầu thủy lực, dầu động cơ | Đến 120°C |
| Chịu tốt | Xăng, diesel | Kích thước ổn định |
| Chịu tốt | Mỡ bò, dầu thực vật | Bản tiêu chuẩn đã đủ |
| Chịu được | Nước, khí nén | Không phải thế mạnh của NBR |
| Không chịu | Xeton, este, aceton | Trương nở rất nhanh |
| Không chịu | Dầu phanh gốc glycol | Chuyển sang EPDM |
| Không chịu | Nắng, ozone | Rạn nứt mặt tấm nếu phơi lâu |
| Không chịu | Dầu nóng trên 120°C | Chuyển sang Viton FKM |
Ngoài trời không dầu, hoặc gặp nước nóng và glycol, dùng tấm cao su EPDM (-40 đến 120°C). Dầu trên 120°C hoặc có dung môi thơm thì dùng tấm cao su viton tới 200°C. Bài cao su chịu dầu so sánh các loại đầy đủ hơn.
Mặt lắp quyết định bề dày tấm cao su chịu dầu
Mặt càng kém phẳng, gioăng càng phải dày: bích gia công tinh chỉ cần 2mm, bích rỉ hoặc cong vênh phải 5 đến 6mm mới lấp khe. Dày quá không kín hơn, vì gioăng bị ép phòi ra mép và rão nhanh.
- Bích thép gia công phẳng: 1 đến 2mm.
- Bích gang hoặc nắp đúc: 3mm.
- Bích rỉ hoặc cong vênh: 5 đến 6mm.
- Khay và sàn dính dầu: 5 đến 10mm.
Hàm lượng ACN trong tấm cao su chịu dầu
ACN (acrylonitrile) dùng để phân mác NBR: càng cao càng chịu xăng và dầu thơm nhưng càng cứng khi trời lạnh. Nhãn cuộn thường không in ACN, nên chỗ ngâm xăng liên tục cần nêu môi chất lúc đặt.
| Mức ACN | Chỗ dùng | Hàm lượng | Khả năng chịu xăng, dầu | Độ mềm ở nhiệt thấp |
|---|---|---|---|---|
| Thấp | Gioăng kho lạnh có dầu nhẹ | 18 đến 24% | Khá | Tốt nhất |
| Trung bình | Gioăng, đệm cho dầu thủy lực và mỡ | 28 đến 34% | Tốt | Khá |
| Cao | Chỗ ngâm xăng, dầu nhiên liệu liên tục | 38 đến 45% | Tốt nhất | Kém hơn |
Bảng giá tấm cao su chịu dầu
Khổ 1.000mm tham khảo từ 127.000 đến 163.000 đ/kg (tấm 1mm từ 135.000 đến 173.000 đ/kg), chưa VAT 8%. Nguyên cuộn gần mức thấp, cắt lẻ gần mức cao. Khổ 1.200 đến 2.000mm đặt riêng từ 190.000 đến 244.000 đ/kg.
| Nhóm | Khoảng giá 1 mét dài khổ 1.000mm (đ) | Khối lượng 1 mét dài (kg) |
|---|---|---|
| Dày 1mm | Từ 189.000 đến 277.000 | 1.4 đến 1.6 |
| Dày 2mm | Từ 355.000 đến 520.000 | 2.8 đến 3.2 |
| Dày 3mm | Từ 533.000 đến 780.000 | 4.2 đến 4.8 |
| Dày 4mm | Từ 711.000 đến 1.040.000 | 5.6 đến 6.4 |
| Dày 5mm | Từ 889.000 đến 1.300.000 | 7 đến 8 |
| Dày 6mm | Từ 1.067.000 đến 1.560.000 | 8.4 đến 9.6 |
| Dày 8mm | Từ 1.423.000 đến 2.080.000 | 11.2 đến 12.8 |
| Dày 10mm | Từ 1.779.000 đến 2.600.000 | 14 đến 16 |
| Dày 15mm | Từ 2.669.000 đến 3.899.000 | 21 đến 24 |
| Dày 20mm | Từ 3.559.000 đến 5.199.000 | 28 đến 32 |
Cắt tấm cao su chịu dầu bằng máy CNC theo bản vẽ
Máy CNC bàn 1500x2500mm cắt gioăng theo bản vẽ hoặc theo gioăng mẫu, lỗ bu lông đúng vòng chia, không cần khuôn. Số đo cần có: đường kính ngoài, đường kính trong, vòng chia lỗ, số lượng lỗ, cỡ lỗ và bề dày. Quy trình ở cắt cnc cao su. Gioăng tròn khép kín cùng NBR thì xem gioăng cao su chịu dầu.
Câu hỏi thường gặp về tấm cao su chịu dầu
Một mét vuông tấm cao su chịu dầu 3mm nặng bao nhiêu?
Từ 4.2 đến 4.8 kg. Bề dày này hay dùng cho gioăng bích đường dầu và đệm bơm.
Nhiệt độ làm việc của tấm cao su chịu dầu là bao nhiêu?
Liên tục từ -30°C đến 120°C. Trên 120°C chuyển sang tấm Viton FKM.
Làm gioăng mặt bích nên chọn tấm cao su chịu dầu dày mấy mm?
Bích thép phẳng chọn 2mm, bích gang 3mm, bích rỉ hay vênh cần 5 đến 6mm.
Để tấm cao su chịu dầu ngoài nắng mưa được không?
Không. Ozone và tia UV làm NBR rạn nứt mặt; chỗ ngoài trời không dầu thì dùng EPDM.
Độ cứng tấm cao su chịu dầu trong kho là bao nhiêu?
72 Shore A theo phiếu kiểm lô VT-20260811-338, bền kéo 4.76 MPa.







