Bỏ qua đến nội dung
Cao Su Nhựa Kỹ Thuật
Tấm cao su NBR chịu dầu: tấm cao su NBR đen gập mép

Tấm cao su chịu dầu NBR dày 1 đến 20mm, khổ 1m, chịu -30 đến 120°C

Giá tham khảo127.000 – 173.000 đ / kg

Đặc điểm nổi bật

  • Chất liệu: Cao su NBR (nitrile, Buna-N)
  • Khổ: 1m có sẵn; các khổ 1.2m, 1.5m, 1.8m, 2m làm theo đơn
  • Bề dày có bán: 1mm, 2mm, 3mm, 4mm, 5mm, 6mm, 8mm, 10mm, 15mm, 20mm
  • Sai lệch bề dày: ±0.03 mm
  • Khối lượng riêng: 1.4 đến 1.6 g/cm³

Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.

Mục lục
  1. Phân biệt tấm cao su chịu dầu NBR với cao su thường
  2. Thông số kỹ thuật tấm cao su chịu dầu
  3. Bảng tra bề dày tấm cao su chịu dầu
  4. Môi chất nào tấm cao su chịu dầu chịu được, môi chất nào không
  5. Mặt lắp quyết định bề dày tấm cao su chịu dầu
  6. Hàm lượng ACN trong tấm cao su chịu dầu
  7. Bảng giá tấm cao su chịu dầu
  8. Cắt tấm cao su chịu dầu bằng máy CNC theo bản vẽ
  9. Câu hỏi thường gặp về tấm cao su chịu dầu
  10. Một mét vuông tấm cao su chịu dầu 3mm nặng bao nhiêu?
  11. Nhiệt độ làm việc của tấm cao su chịu dầu là bao nhiêu?
  12. Làm gioăng mặt bích nên chọn tấm cao su chịu dầu dày mấy mm?
  13. Để tấm cao su chịu dầu ngoài nắng mưa được không?
  14. Độ cứng tấm cao su chịu dầu trong kho là bao nhiêu?

Tấm cao su chịu dầu là tấm NBR (nitrile, Buna-N) dày 1 đến 20mm, khổ 1m có sẵn, làm việc -30°C đến 120°C khi tiếp xúc mỡ, xăng, dầu khoáng và dầu thủy lực. Kho bán cả cuộn hoặc cắt theo mét dài, thuộc nhóm tấm cao su kỹ thuật.

Phân biệt tấm cao su chịu dầu NBR với cao su thường

NBR và tấm cao su thường (NR tự nhiên hoặc SBR) đều đen, cùng độ dày, nhìn khó tách. Cao su thường gặp dầu sẽ phồng, mềm và bở mép sau vài tuần. Có bốn cách kiểm, từ chắc đến kém chắc.

  • Nhãn cuộn, chứng từ lô: chắc nhất, nên giữ đến hết cuộn vì NBR và EPDM cùng màu đen.
  • Ngâm dầu nhớt 24 giờ một mẩu 20x20mm: NBR gần như giữ nguyên; cao su thường hay EPDM nở ra và nhão.
  • Cân: NBR và cao su tự nhiên nặng xấp xỉ nhau nên cân tay không tách được.
  • Mùi và tay sờ: NBR hắc mùi nitrile, mặt bóng hơi nhờn; chỉ mang tính tham khảo, do cao su thường có phụ gia hóa dẻo nên cũng nhờn.

Thông số kỹ thuật tấm cao su chịu dầu

Phiếu kiểm VT-20260811-338 của lô trong kho ghi: bền kéo 4.76 MPa, độ cứng 72 Shore A, nở thể tích 3.36% sau ngâm dầu, giãn dài 383%, khối lượng riêng 1.4 đến 1.6 g/cm³, màu đen.

Hạng mụcSố liệu
Chất liệuCao su NBR (nitrile, Buna-N)
Khổ1m có sẵn; các khổ 1.2m, 1.5m, 1.8m, 2m làm theo đơn
Bề dày có bán1mm, 2mm, 3mm, 4mm, 5mm, 6mm, 8mm, 10mm, 15mm, 20mm
Sai lệch bề dày±0.03 mm
Khối lượng riêng1.4 đến 1.6 g/cm³
Nhiệt dùng liên tục-30°C đến 120°C
Bền kéo4.76 MPa
Độ cứng72 Shore A
Dãn dài lúc đứt383%
Nở thể tích sau ngâm dầu3.36%
Chịu tốtMỡ bò, xăng, diesel, dầu khoáng và dầu thủy lực
KỵXeton, este, dầu phanh glycol, ozone và tia UV
Bán theoCuộn nguyên, mét dài hoặc bản vẽ cắt sẵn
Thời gian giao1 đến 3 ngày với bề dày có sẵn

Bảng tra bề dày tấm cao su chịu dầu

Hai bề dày 2mm và 3mm bán nhiều nhất, phần lớn để làm gioăng bích và nắp hộp số. Khối lượng tính từ khối lượng riêng 1.4 đến 1.6 g/cm³, nên mỗi mức dày là một khoảng.

NhómChi tiết hay cắtKhối lượng (kg/m²)
Dày 1mmĐệm mỏng, gioăng nắp nhỏ1.4 đến 1.6
Dày 2mmGioăng bích thép phẳng, nắp hộp số2.8 đến 3.2
Dày 3mmGioăng bích đường dầu, đệm bơm4.2 đến 4.8
Dày 4mmGioăng nắp bồn dầu5.6 đến 6.4
Dày 5mmGioăng bích vênh, lót khay dầu7 đến 8
Dày 6mmGioăng bích bị rỉ, lót sàn dính dầu8.4 đến 9.6
Dày 8mmĐệm khoan lỗ bu lông, lót thùng11.2 đến 12.8
Dày 10mmKê chân máy dính dầu, tấm chắn14 đến 16
Dày 15mmĐệm chịu tải có dầu21 đến 24
Dày 20mmĐế máy, khối đỡ28 đến 32

Môi chất nào tấm cao su chịu dầu chịu được, môi chất nào không

NBR không đổi kích thước với dầu khoáng và nhiên liệu, song nở ra khi gặp dung môi phân cực. Phơi ngoài trời không mái che, sau 6 đến 12 tháng ozone và tia UV làm mặt tấm nứt chân chim; đường hơi nước nóng cũng không hợp.

Mức chịuMôi chấtGhi chú
Chịu tốtDầu thủy lực, dầu động cơĐến 120°C
Chịu tốtXăng, dieselKích thước ổn định
Chịu tốtMỡ bò, dầu thực vậtBản tiêu chuẩn đã đủ
Chịu đượcNước, khí nénKhông phải thế mạnh của NBR
Không chịuXeton, este, acetonTrương nở rất nhanh
Không chịuDầu phanh gốc glycolChuyển sang EPDM
Không chịuNắng, ozoneRạn nứt mặt tấm nếu phơi lâu
Không chịuDầu nóng trên 120°CChuyển sang Viton FKM

Ngoài trời không dầu, hoặc gặp nước nóng và glycol, dùng tấm cao su EPDM (-40 đến 120°C). Dầu trên 120°C hoặc có dung môi thơm thì dùng tấm cao su viton tới 200°C. Bài cao su chịu dầu so sánh các loại đầy đủ hơn.

Mặt lắp quyết định bề dày tấm cao su chịu dầu

Mặt càng kém phẳng, gioăng càng phải dày: bích gia công tinh chỉ cần 2mm, bích rỉ hoặc cong vênh phải 5 đến 6mm mới lấp khe. Dày quá không kín hơn, vì gioăng bị ép phòi ra mép và rão nhanh.

  • Bích thép gia công phẳng: 1 đến 2mm.
  • Bích gang hoặc nắp đúc: 3mm.
  • Bích rỉ hoặc cong vênh: 5 đến 6mm.
  • Khay và sàn dính dầu: 5 đến 10mm.

Hàm lượng ACN trong tấm cao su chịu dầu

ACN (acrylonitrile) dùng để phân mác NBR: càng cao càng chịu xăng và dầu thơm nhưng càng cứng khi trời lạnh. Nhãn cuộn thường không in ACN, nên chỗ ngâm xăng liên tục cần nêu môi chất lúc đặt.

Mức ACNChỗ dùngHàm lượngKhả năng chịu xăng, dầuĐộ mềm ở nhiệt thấp
ThấpGioăng kho lạnh có dầu nhẹ18 đến 24%KháTốt nhất
Trung bìnhGioăng, đệm cho dầu thủy lực và mỡ28 đến 34%TốtKhá
CaoChỗ ngâm xăng, dầu nhiên liệu liên tục38 đến 45%Tốt nhấtKém hơn

Bảng giá tấm cao su chịu dầu

Khổ 1.000mm tham khảo từ 127.000 đến 163.000 đ/kg (tấm 1mm từ 135.000 đến 173.000 đ/kg), chưa VAT 8%. Nguyên cuộn gần mức thấp, cắt lẻ gần mức cao. Khổ 1.200 đến 2.000mm đặt riêng từ 190.000 đến 244.000 đ/kg.

NhómKhoảng giá 1 mét dài khổ 1.000mm (đ)Khối lượng 1 mét dài (kg)
Dày 1mmTừ 189.000 đến 277.0001.4 đến 1.6
Dày 2mmTừ 355.000 đến 520.0002.8 đến 3.2
Dày 3mmTừ 533.000 đến 780.0004.2 đến 4.8
Dày 4mmTừ 711.000 đến 1.040.0005.6 đến 6.4
Dày 5mmTừ 889.000 đến 1.300.0007 đến 8
Dày 6mmTừ 1.067.000 đến 1.560.0008.4 đến 9.6
Dày 8mmTừ 1.423.000 đến 2.080.00011.2 đến 12.8
Dày 10mmTừ 1.779.000 đến 2.600.00014 đến 16
Dày 15mmTừ 2.669.000 đến 3.899.00021 đến 24
Dày 20mmTừ 3.559.000 đến 5.199.00028 đến 32

Cắt tấm cao su chịu dầu bằng máy CNC theo bản vẽ

Máy CNC bàn 1500x2500mm cắt gioăng theo bản vẽ hoặc theo gioăng mẫu, lỗ bu lông đúng vòng chia, không cần khuôn. Số đo cần có: đường kính ngoài, đường kính trong, vòng chia lỗ, số lượng lỗ, cỡ lỗ và bề dày. Quy trình ở cắt cnc cao su. Gioăng tròn khép kín cùng NBR thì xem gioăng cao su chịu dầu.

Câu hỏi thường gặp về tấm cao su chịu dầu

Một mét vuông tấm cao su chịu dầu 3mm nặng bao nhiêu?

Từ 4.2 đến 4.8 kg. Bề dày này hay dùng cho gioăng bích đường dầu và đệm bơm.

Nhiệt độ làm việc của tấm cao su chịu dầu là bao nhiêu?

Liên tục từ -30°C đến 120°C. Trên 120°C chuyển sang tấm Viton FKM.

Làm gioăng mặt bích nên chọn tấm cao su chịu dầu dày mấy mm?

Bích thép phẳng chọn 2mm, bích gang 3mm, bích rỉ hay vênh cần 5 đến 6mm.

Để tấm cao su chịu dầu ngoài nắng mưa được không?

Không. Ozone và tia UV làm NBR rạn nứt mặt; chỗ ngoài trời không dầu thì dùng EPDM.

Độ cứng tấm cao su chịu dầu trong kho là bao nhiêu?

72 Shore A theo phiếu kiểm lô VT-20260811-338, bền kéo 4.76 MPa.

Sản phẩm liên quan