Bỏ qua đến nội dung
Cao Su Nhựa Kỹ Thuật
Tấm cao su Viton FKM: cuộn tấm đen nhìn từ đầu cuộn

Tấm cao su Viton FKM dày 1 đến 10mm chịu axit đặc và nhiệt 200°C

Giá tham khảo180.000 – 1.700.000 đ / cái

Đặc điểm nổi bật

  • Chất liệu: Cao su flo FKM (thương hiệu Viton)
  • Bề dày có bán: 1mm, 2mm, 3mm, 5mm, 10mm; mức khác làm riêng
  • Khổ: Báo theo lô lúc báo giá
  • Nhiệt dùng liên tục: -20°C đến 200°C
  • Khối lượng riêng: Trung bình 1.85 g/cm³, từ 1.80 đến 1.88

Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.

Mục lục
  1. Thông số kỹ thuật tấm cao su Viton
  2. Bảng tra hóa chất cho tấm cao su Viton, hạng A đến D
  3. Bảng tra bề dày tấm cao su Viton cho gioăng hóa chất
  4. So sánh tấm cao su Viton với EPDM, Neoprene và NBR
  5. Tấm cao su Viton dùng cho thiết bị nào, hỏng với hóa chất nào
  6. Bảng giá tấm cao su Viton
  7. Cắt tấm cao su Viton bằng máy CNC theo bản vẽ
  8. Câu hỏi thường gặp về tấm cao su Viton
  9. Tấm cao su Viton có chịu axit sulfuric đặc không?
  10. Đường xút NaOH có dùng tấm cao su Viton được không?
  11. Tấm cao su Viton chịu được nhiệt độ bao nhiêu?
  12. Tấm cao su Viton 3mm nặng bao nhiêu một mét vuông?
  13. Tấm Viton có phải là tấm FKM không?

Tấm cao su Viton (tấm FKM, cao su flo) dày 1 đến 10mm, dùng liên tục từ -20°C đến 200°C, cắt gioăng và đệm cho tuyến dẫn axit, nước tẩy clo, nhiên liệu và dầu. Chất làm hỏng nó là xeton, este, amin và xút đặc. Kho xếp nó vào nhóm tấm cao su kỹ thuật.

Thông số kỹ thuật tấm cao su Viton

Datasheet hãng ghi dải nhiệt -20°C đến 200°C, độ cứng phổ biến 75 Shore A, khối lượng riêng khoảng 1.85 g/cm³ (tùy hợp chất, từ 1.80 đến 1.88). Ở đầu nóng của dải tấm vẫn chịu hóa chất tốt, vì vậy dùng được cho axit nóng, chỗ EPDM và Neoprene không trụ nổi.

Hạng mụcSố liệu
Chất liệuCao su flo FKM (thương hiệu Viton)
Bề dày có bán1mm, 2mm, 3mm, 5mm, 10mm; mức khác làm riêng
KhổBáo theo lô lúc báo giá
Nhiệt dùng liên tục-20°C đến 200°C
Khối lượng riêngTrung bình 1.85 g/cm³, từ 1.80 đến 1.88
Độ cứng75 Shore A phổ biến; hàng thương mại từ 50 đến 95 Shore A
MàuThường đen; không nhận ra Viton bằng màu
Axit chịu đượcSulfuric, nitric, clohydric, photphoric và cromic
Chất oxy hóa chịu đượcOxy già (đến 100%), nước javen và nước clo
Môi chất kỵXút từ 50%, amin, amoniac, aceton, MEK, etyl axetat
Độ bền xéKém NBR, vì thế lắp phải nhẹ tay
Bán theoNguyên tấm, kích thước cắt sẵn hoặc gioăng theo bản vẽ

Bảng tra hóa chất cho tấm cao su Viton, hạng A đến D

Thang đánh giá: A dùng lâu dài không bị ảnh hưởng, B ảnh hưởng nhẹ, C chỉ cho tiếp xúc ngắn, D cấm dùng. Hạng A gồm nước javen, oxy già, axit nitric đặc, axit clohydric 37% và axit sulfuric; hạng D gồm xút 50%, aceton, MEK và etyl axetat.

HạngNồng độHóa chất
A, BTừ dưới 10% đến 100%, riêng axit đặc nguội là BAxit sulfuric
A20% và 37%Axit clohydric
ATừ 5 đến 50% và loại đặcAxit nitric
ACả dưới và trên 40%Axit photphoric
A5%, 30%, 50%Axit cromic
A, B20% là A, từ 50 đến 100% là BAxit flohydric
ATừ 10 đến 100%Oxy già
ADưới 20% và loại đậm đặcNước javen
B, D20% và 80% là B, axit băng là DAxit axetic
C, D20% là C, 50% và 80% là DXút (NaOH)
CNguyên chấtMetanol
ANguyên chấtEtanol, isopropanol
DNguyên chấtAceton, MEK
DNguyên chấtEtyl axetat, butyl axetat
DAmoniac từ 10% trở lênAmin, amoniac
ANguyên chấtXăng, diesel, dầu thủy lực

Cột hạng đọc ở nhiệt độ phòng. Nếu hóa chất nóng gần 100°C trở lên hay là hỗn hợp, cắt một miếng ngâm vài ngày rồi mới lắp toàn tuyến. Bảng đầy đủ hơn ở gioăng cao su chịu hóa chất.

Bảng tra bề dày tấm cao su Viton cho gioăng hóa chất

Bề dày 3mm dùng nhiều nhất cho bích tuyến axit. Bích lâu năm thường rỗ vì ăn mòn; nếu 3mm chưa lấp kín vết rỗ thì nâng lên 5mm, không nên siết bu lông thêm, vì bu lông đã gỉ dễ gãy.

NhómChi tiết hay cắtKhối lượng (kg/m²)Lưu ý
Dày 1mmĐệm đầu nối, gioăng lỗ thăm1.8 đến 1.9Dao rọc cắt được
Dày 2mmNắp bồn nhỏ, nắp bơm định lượng3.6 đến 3.8Mặt bích phải gia công phẳng
Dày 3mmGioăng bích tuyến axit và javen5.4 đến 5.6Dùng nhiều nhất
Dày 5mmBích cỡ lớn, bích gang hơi cong9 đến 9.4Bù được mặt rỗ do ăn mòn
Dày 10mmĐệm lót cục bộ nơi axit văng18 đến 18.8Ít dùng vì giá tính theo khối lượng

So sánh tấm cao su Viton với EPDM, Neoprene và NBR

Chỉ Viton, trong bốn loại ở bảng, chịu được axit sulfuric 70 đến 98% cùng axit nitric. Tấm cao su EPDM thắng Viton ở xút, xeton, amin, hơi nước. Chỗ có dầu thì xem tấm cao su chịu dầu. Với axit loãng dưới 70% ở nhiệt độ thường, EPDM là đủ và rẻ hơn nhiều lần.

Môi chấtNBRNeopreneEPDMViton
Nhiệt dùng liên tục-30 đến 120°CKhoảng -30 đến 100°C-40 đến 120°C-20 đến 200°C
Axit sulfuric dưới 70%Trung bìnhTốtTốtTốt
Axit sulfuric từ 70 đến 98%KémKémKémTốt
Axit nitric loãngKémKémTrung bìnhTốt
Xút, kali hydroxitTrung bìnhTốtTốtTrung bình
Aceton, MEKKémKémTốtKém
Xăng, dieselTốtKémKémTốt
Hơi nước nóngKémTrung bìnhTốtKém

Tấm cao su Viton dùng cho thiết bị nào, hỏng với hóa chất nào

Viton đáng tiền ở bể mạ và bể tẩy gỉ axit đặc, bơm định lượng javen và nước clo, đường nhiên liệu, và mặt bích lò phản ứng nóng tới 200°C. Xút từ 50%, formaldehyde nguyên chất, axit axetic băng, amoniac, amin cùng xeton và este làm tấm hỏng nặng: phồng, mềm hoặc nứt sau vài ngày dù nhiệt thấp. Các tuyến đó dùng EPDM; hỗn hợp dung môi lạ thì dùng nhựa PTFE, xem tấm teflon. PTFE cứng, không đàn hồi, nên đòi hỏi bích phẳng và lực siết lớn hơn. Gioăng tròn Viton có ở gioăng cao su viton; chọn theo nhiệt ở bài cao su chịu nhiệt.

Bảng giá tấm cao su Viton

Khoảng giá 180.000 đến 1.700.000 đ, phụ thuộc bề dày, khổ tấm và số gioăng cần cắt; chưa VAT 8%. Giá Viton theo khối lượng, nên cùng diện tích thì tấm 10mm đắt chừng 10 lần tấm 1mm.

Cắt tấm cao su Viton bằng máy CNC theo bản vẽ

Gửi đủ năm số: đường kính ngoài, đường kính trong, vòng chia lỗ, số lượng lỗ và cỡ lỗ bu lông, cộng bề dày. Bản vẽ DXF, PDF có kích thước, hoặc gioăng cũ đặt cạnh thước đều dùng được. Máy CNC dao rung bàn 1500x2500mm cắt không cần khuôn, từ 1 chiếc, xem cắt cnc cao su; kích thước DN tra ở gioăng mặt bích.

  • Không kéo gioăng qua bu lông: Viton xé dễ hơn NBR, mép lỗ rách ra thành đường rò axit.
  • Siết chéo góc, chia 2 đến 3 lượt: ép lệch một phía thì phía đối diện rò.
  • Dán nhãn lên tấm: Viton, NBR và EPDM đều đen; lẫn nhau là gioăng trên tuyến axit đặc hỏng sau vài ngày.

Câu hỏi thường gặp về tấm cao su Viton

Tấm cao su Viton có chịu axit sulfuric đặc không?

Có. Hạng A cho axit sulfuric mọi nồng độ, đến 100%, cả loại đặc nóng; chỉ axit đặc nguội bị hạ xuống B.

Đường xút NaOH có dùng tấm cao su Viton được không?

Không nên. Xút 20% mới đạt C, từ 50% xuống D, nên tuyến xút cần tấm EPDM.

Tấm cao su Viton chịu được nhiệt độ bao nhiêu?

Từ -20°C đến 200°C liên tục, tính tại vị trí gioăng nằm.

Tấm cao su Viton 3mm nặng bao nhiêu một mét vuông?

Từ 5.4 đến 5.6 kg, tùy tỷ trọng hợp chất 1.80 đến 1.88 g/cm³.

Tấm Viton có phải là tấm FKM không?

Phải. Viton là một nhãn hiệu thông dụng của nhóm cao su flo FKM, nên hai tên chỉ cùng một vật liệu.

Sản phẩm liên quan