Bỏ qua đến nội dung
Cao Su Nhựa Kỹ Thuật
Tấm cao su lót sàn: tấm cao su đen vân đồng xu

Tấm cao su lót sàn nhà xưởng, thùng xe, chuồng trại dày 3 đến 20mm

Giá tham khảo90.000 – 1.900.000 đ / cái

Đặc điểm nổi bật

  • Bề mặt: phẳng trơn cả hai mặt
  • Màu: đen; trắng và xanh làm theo đơn
  • Khổ có sẵn: 1 mét
  • Khổ làm theo đơn: 1.2 mét, 1.5 mét, 2 mét, rộng hơn
  • Độ dày trong kho: từ 1mm đến 20mm

Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.

Mục lục
  1. Tấm cao su lót sàn làm từ loại cao su nào
  2. Thông số kỹ thuật tấm cao su lót sàn
  3. Bảng tra độ dày tấm cao su lót sàn theo nơi dùng
  4. Bảng khối lượng tấm cao su lót sàn theo độ dày
  5. Cách trải và nối tấm cao su lót sàn
  6. Bảng giá tấm cao su lót sàn
  7. Cắt tấm cao su lót sàn bằng máy CNC theo sơ đồ
  8. Câu hỏi thường gặp về tấm cao su lót sàn
  9. Sàn xưởng trải tấm cao su dày mấy mm?
  10. Tấm lót sàn 10mm một mét vuông nặng bao nhiêu kg?
  11. Sàn xưởng nhỏ dầu máy thì lót cao su loại nào?
  12. Lót thùng xe tải cần dày bao nhiêu mm?

Tấm cao su lót sàn (cao su trải sàn, thảm cao su lót sàn xưởng) là tấm cao su đặc cán phẳng dày 3 đến 20mm, phủ lên sàn bê tông, thép hay gỗ, nhằm đỡ va đập, hạ tiếng ồn và giữ sàn khỏi bị cào xước. Dùng nhiều ở xưởng cơ khí, kho hàng, chuồng nuôi và thùng xe tải.

Tấm cao su lót sàn làm từ loại cao su nào

Cao su tự nhiên đàn hồi tốt, giá thấp, làm việc từ -30 đến +80°C, hợp sàn khô. NBR đắt hơn nhưng dầu máy nhỏ xuống không làm trương, chịu tới +120°C. Khi hỏi hàng cần cho biết sàn có dầu không, xe nào chạy qua, tấm nằm trong nhà hay ngoài nắng.

Vị trí kê máy, kê khuôn hoặc chảy dầu dùng tấm cao su chịu dầu; vị trí máy nặng xê dịch kéo dãn tấm dùng cao su bố vải. Cả nhóm thuộc danh mục thảm cao su.

Thông số kỹ thuật tấm cao su lót sàn

Cuộn khổ 1 mét có sẵn; khổ rộng hơn đặt theo đơn. Tỷ trọng 1.5 đến 1.6 g/cm³ nên tấm 5mm nặng khoảng 7.5 đến 8kg mỗi mét vuông.

Hạng mụcThông tin
Bề mặtphẳng trơn cả hai mặt
Màuđen; trắng và xanh làm theo đơn
Khổ có sẵn1 mét
Khổ làm theo đơn1.2 mét, 1.5 mét, 2 mét, rộng hơn
Độ dày trong khotừ 1mm đến 20mm
Độ dày thường chọn3, 5, 8, 10mm
Độ cứng50 đến 80 Shore A
Cao sutự nhiên; NBR khi sàn có dầu
Chịu nhiệt của cao su tự nhiên-30 đến +80°C
Chịu nhiệt của NBR-30 đến +120°C
Tỷ trọng1.5 đến 1.6 g/cm³
Làm theo đơnthêm lớp bố vải, hoặc đổi sang loại chịu dầu, chịu nhiệt, chịu hóa chất
Bán theocuộn nguyên, mét dài, sơ đồ sàn

Sàn ướt thường xuyên cần mặt gân thay vì mặt trơn này, chọn ở thảm cao su chống trượt.

Bảng tra độ dày tấm cao su lót sàn theo nơi dùng

Lấy vật nặng nhất qua lại hoặc đặt lâu trên tấm làm căn cứ; dày hơn mức đó không bền thêm mà còn thành chỗ vấp.

Nơi dùngĐộ dàyCao suGhi chú
Lối đi bộ3mmtự nhiêncuộn lại dễ khi dọn
Lối xe đẩy tay, pallet5mmtự nhiênvát mép chỗ bánh lên xuống
Xe nâng tay, máy đứng lâu8 đến 10mmtự nhiên hoặc NBRdưới chân kệ nặng nên chọn 70 đến 80 Shore A
Chân máy chảy dầu8 đến 10mmNBRcao su tự nhiên bị trương
Kho lạnh, kho đôngtheo tảiEPDMdẻo tới -40°C
Chuồng trại8 đến 10mmtự nhiên; EPDM ngoài nắnglối ướt dùng mặt gân
Thùng xe hàng kiện8 đến 10mmtự nhiêncắt theo lòng thùng
Thùng xe ben đổ liệu rời8 đến 10mmbố vảibắt vít chìm

Loại 50 đến 60 Shore A êm chân; 70 đến 80 Shore A ít lún dưới bánh nhỏ và chân kệ. Sâu dưới -30°C cao su tự nhiên cứng và nứt, kho đông dùng tấm cao su EPDM. Chuồng bò xem thảm cao su chuồng bò. Khu thả tạ và sân chơi trẻ em phải dùng lớp đệm có chỉ số an toàn khi rơi, tấm đặc cắt từ cuộn không thay được.

Bảng khối lượng tấm cao su lót sàn theo độ dày

Khối lượng một mét vuông là tỷ trọng nhân độ dày; cân thử đoạn 1 mét khi nhận hàng, nhẹ hơn hẳn thì tấm mỏng hoặc nhiều chất độn.

Loại3mm5mm8mm10mm15mm20mm
Cao su tự nhiên, NBR (kg/m²)4.5 đến 4.87.5 đến 812 đến 12.815 đến 1622.5 đến 2430 đến 32
EPDM (kg/m²)3.756.251012.518.7525

Đoạn khổ 1 mét, dài 10 mét, dày 10mm nặng khoảng 150 đến 160kg với cao su tự nhiên, cần xe nâng; đơn dài nên cắt thành đoạn ngắn trước khi giao.

Cách trải và nối tấm cao su lót sàn

Làm sạch và để khô sàn trước, vì hạt cát dưới tấm làm tấm mòn thủng. Trải cuộn phẳng 24 giờ rồi mới cắt mép. Chọn khổ theo bề rộng khu vực: 2.4 mét ghép 2 dải 1.2 mét, 3 mét ghép 2 dải 1.5 mét, 4 mét ghép 2 dải 2 mét. Mối nối đặt dọc theo chiều xe chạy, lọt giữa hai vệt bánh. Vệ sinh bằng nước pha xà phòng trung tính; xăng và dung môi làm rộp mặt cao su.

Bảng giá tấm cao su lót sàn

Giá tham khảo từ 90.000 đến 1.900.000 đ, chưa VAT 8%, tính theo đơn vị bán; đơn lớn giá tốt hơn. Tiền vật liệu đi theo khối lượng tấm (dài, rộng, dày nhân tỷ trọng); cao su tự nhiên rẻ hơn NBR.

Cắt tấm cao su lót sàn bằng máy CNC theo sơ đồ

Máy CNC bàn 1500x2500mm cắt theo sơ đồ có kích thước và khoét lỗ quanh cột, hố ga, hốc bánh xe mà không cần khuôn, đặt tại cắt CNC cao su. Hàng có sẵn dày 1 đến 10mm, khổ 1 mét, giao 1 đến 3 ngày; dày hơn, khổ rộng hơn hoặc màu riêng xác nhận khi báo giá.

Câu hỏi thường gặp về tấm cao su lót sàn

Sàn xưởng trải tấm cao su dày mấy mm?

Lối người đi dùng 3mm, xe đẩy tay 5mm; khu xe nâng tay và chân kệ nặng dùng 8 đến 10mm.

Tấm lót sàn 10mm một mét vuông nặng bao nhiêu kg?

Cao su tự nhiên và NBR cho 15 đến 16kg; EPDM nhẹ hơn, 12.5kg.

Sàn xưởng nhỏ dầu máy thì lót cao su loại nào?

Dùng NBR: không trương trong dầu khoáng, chịu +120°C. Cao su tự nhiên dừng ở +80°C và mềm bở dần khi dính dầu.

Lót thùng xe tải cần dày bao nhiêu mm?

Hàng kiện dùng 8 đến 10mm; thùng bị hàng nặng rơi vào dùng 10 đến 20mm.

Sản phẩm liên quan