
Tấm cao su lót sàn nhà xưởng, thùng xe, chuồng trại dày 3 đến 20mm
Giá tham khảo90.000 – 1.900.000 đ / cái
Đặc điểm nổi bật
- Bề mặt: phẳng trơn cả hai mặt
- Màu: đen; trắng và xanh làm theo đơn
- Khổ có sẵn: 1 mét
- Khổ làm theo đơn: 1.2 mét, 1.5 mét, 2 mét, rộng hơn
- Độ dày trong kho: từ 1mm đến 20mm
Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Tấm cao su lót sàn làm từ loại cao su nào
- Thông số kỹ thuật tấm cao su lót sàn
- Bảng tra độ dày tấm cao su lót sàn theo nơi dùng
- Bảng khối lượng tấm cao su lót sàn theo độ dày
- Cách trải và nối tấm cao su lót sàn
- Bảng giá tấm cao su lót sàn
- Cắt tấm cao su lót sàn bằng máy CNC theo sơ đồ
- Câu hỏi thường gặp về tấm cao su lót sàn
- Sàn xưởng trải tấm cao su dày mấy mm?
- Tấm lót sàn 10mm một mét vuông nặng bao nhiêu kg?
- Sàn xưởng nhỏ dầu máy thì lót cao su loại nào?
- Lót thùng xe tải cần dày bao nhiêu mm?
Tấm cao su lót sàn (cao su trải sàn, thảm cao su lót sàn xưởng) là tấm cao su đặc cán phẳng dày 3 đến 20mm, phủ lên sàn bê tông, thép hay gỗ, nhằm đỡ va đập, hạ tiếng ồn và giữ sàn khỏi bị cào xước. Dùng nhiều ở xưởng cơ khí, kho hàng, chuồng nuôi và thùng xe tải.






Tấm cao su lót sàn làm từ loại cao su nào
Cao su tự nhiên đàn hồi tốt, giá thấp, làm việc từ -30 đến +80°C, hợp sàn khô. NBR đắt hơn nhưng dầu máy nhỏ xuống không làm trương, chịu tới +120°C. Khi hỏi hàng cần cho biết sàn có dầu không, xe nào chạy qua, tấm nằm trong nhà hay ngoài nắng.
Vị trí kê máy, kê khuôn hoặc chảy dầu dùng tấm cao su chịu dầu; vị trí máy nặng xê dịch kéo dãn tấm dùng cao su bố vải. Cả nhóm thuộc danh mục thảm cao su.
Thông số kỹ thuật tấm cao su lót sàn
Cuộn khổ 1 mét có sẵn; khổ rộng hơn đặt theo đơn. Tỷ trọng 1.5 đến 1.6 g/cm³ nên tấm 5mm nặng khoảng 7.5 đến 8kg mỗi mét vuông.
| Hạng mục | Thông tin |
|---|---|
| Bề mặt | phẳng trơn cả hai mặt |
| Màu | đen; trắng và xanh làm theo đơn |
| Khổ có sẵn | 1 mét |
| Khổ làm theo đơn | 1.2 mét, 1.5 mét, 2 mét, rộng hơn |
| Độ dày trong kho | từ 1mm đến 20mm |
| Độ dày thường chọn | 3, 5, 8, 10mm |
| Độ cứng | 50 đến 80 Shore A |
| Cao su | tự nhiên; NBR khi sàn có dầu |
| Chịu nhiệt của cao su tự nhiên | -30 đến +80°C |
| Chịu nhiệt của NBR | -30 đến +120°C |
| Tỷ trọng | 1.5 đến 1.6 g/cm³ |
| Làm theo đơn | thêm lớp bố vải, hoặc đổi sang loại chịu dầu, chịu nhiệt, chịu hóa chất |
| Bán theo | cuộn nguyên, mét dài, sơ đồ sàn |
Sàn ướt thường xuyên cần mặt gân thay vì mặt trơn này, chọn ở thảm cao su chống trượt.
Bảng tra độ dày tấm cao su lót sàn theo nơi dùng
Lấy vật nặng nhất qua lại hoặc đặt lâu trên tấm làm căn cứ; dày hơn mức đó không bền thêm mà còn thành chỗ vấp.
| Nơi dùng | Độ dày | Cao su | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Lối đi bộ | 3mm | tự nhiên | cuộn lại dễ khi dọn |
| Lối xe đẩy tay, pallet | 5mm | tự nhiên | vát mép chỗ bánh lên xuống |
| Xe nâng tay, máy đứng lâu | 8 đến 10mm | tự nhiên hoặc NBR | dưới chân kệ nặng nên chọn 70 đến 80 Shore A |
| Chân máy chảy dầu | 8 đến 10mm | NBR | cao su tự nhiên bị trương |
| Kho lạnh, kho đông | theo tải | EPDM | dẻo tới -40°C |
| Chuồng trại | 8 đến 10mm | tự nhiên; EPDM ngoài nắng | lối ướt dùng mặt gân |
| Thùng xe hàng kiện | 8 đến 10mm | tự nhiên | cắt theo lòng thùng |
| Thùng xe ben đổ liệu rời | 8 đến 10mm | bố vải | bắt vít chìm |
Loại 50 đến 60 Shore A êm chân; 70 đến 80 Shore A ít lún dưới bánh nhỏ và chân kệ. Sâu dưới -30°C cao su tự nhiên cứng và nứt, kho đông dùng tấm cao su EPDM. Chuồng bò xem thảm cao su chuồng bò. Khu thả tạ và sân chơi trẻ em phải dùng lớp đệm có chỉ số an toàn khi rơi, tấm đặc cắt từ cuộn không thay được.
Bảng khối lượng tấm cao su lót sàn theo độ dày
Khối lượng một mét vuông là tỷ trọng nhân độ dày; cân thử đoạn 1 mét khi nhận hàng, nhẹ hơn hẳn thì tấm mỏng hoặc nhiều chất độn.
| Loại | 3mm | 5mm | 8mm | 10mm | 15mm | 20mm |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Cao su tự nhiên, NBR (kg/m²) | 4.5 đến 4.8 | 7.5 đến 8 | 12 đến 12.8 | 15 đến 16 | 22.5 đến 24 | 30 đến 32 |
| EPDM (kg/m²) | 3.75 | 6.25 | 10 | 12.5 | 18.75 | 25 |
Đoạn khổ 1 mét, dài 10 mét, dày 10mm nặng khoảng 150 đến 160kg với cao su tự nhiên, cần xe nâng; đơn dài nên cắt thành đoạn ngắn trước khi giao.
Cách trải và nối tấm cao su lót sàn
Làm sạch và để khô sàn trước, vì hạt cát dưới tấm làm tấm mòn thủng. Trải cuộn phẳng 24 giờ rồi mới cắt mép. Chọn khổ theo bề rộng khu vực: 2.4 mét ghép 2 dải 1.2 mét, 3 mét ghép 2 dải 1.5 mét, 4 mét ghép 2 dải 2 mét. Mối nối đặt dọc theo chiều xe chạy, lọt giữa hai vệt bánh. Vệ sinh bằng nước pha xà phòng trung tính; xăng và dung môi làm rộp mặt cao su.
Bảng giá tấm cao su lót sàn
Giá tham khảo từ 90.000 đến 1.900.000 đ, chưa VAT 8%, tính theo đơn vị bán; đơn lớn giá tốt hơn. Tiền vật liệu đi theo khối lượng tấm (dài, rộng, dày nhân tỷ trọng); cao su tự nhiên rẻ hơn NBR.
Cắt tấm cao su lót sàn bằng máy CNC theo sơ đồ
Máy CNC bàn 1500x2500mm cắt theo sơ đồ có kích thước và khoét lỗ quanh cột, hố ga, hốc bánh xe mà không cần khuôn, đặt tại cắt CNC cao su. Hàng có sẵn dày 1 đến 10mm, khổ 1 mét, giao 1 đến 3 ngày; dày hơn, khổ rộng hơn hoặc màu riêng xác nhận khi báo giá.
Câu hỏi thường gặp về tấm cao su lót sàn
Sàn xưởng trải tấm cao su dày mấy mm?
Lối người đi dùng 3mm, xe đẩy tay 5mm; khu xe nâng tay và chân kệ nặng dùng 8 đến 10mm.
Tấm lót sàn 10mm một mét vuông nặng bao nhiêu kg?
Cao su tự nhiên và NBR cho 15 đến 16kg; EPDM nhẹ hơn, 12.5kg.
Sàn xưởng nhỏ dầu máy thì lót cao su loại nào?
Dùng NBR: không trương trong dầu khoáng, chịu +120°C. Cao su tự nhiên dừng ở +80°C và mềm bở dần khi dính dầu.
Lót thùng xe tải cần dày bao nhiêu mm?
Hàng kiện dùng 8 đến 10mm; thùng bị hàng nặng rơi vào dùng 10 đến 20mm.







