
Thảm cao su cách điện hạ áp, 10kV, 22kV, 35kV khổ 1 mét
Giá tham khảo430.000 – 550.000 đ / tấm
Đặc điểm nổi bật
- Căn cứ hiện hành: TCVN 9626:2013 và IEC 61111:2009
- Căn cứ cũ hay gặp trên hồ sơ: TCVN 5589:1991 (đã hết hiệu lực): 20 kV trong 1 phút, dày 6 ± 1mm
- Phân cấp: Cấp 0, 1, 2, 3, 4
- Nhãn thị trường: Hạ áp, 10kV, 22kV, 35kV, ghi theo điện áp thử của hãng
- Bề dày hạ áp: 3 đến 5mm
Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Thảm cao su cách điện chia theo nhãn hạ áp, 10kV, 22kV, 35kV
- Thông số kỹ thuật thảm cao su cách điện
- Bảng tra cấp thảm cao su cách điện theo IEC 61111
- Chọn thảm cao su cách điện 10kV, 22kV hay 35kV
- Thử điện định kỳ thảm cao su cách điện
- Sai lầm khi dùng thảm cách điện
- Bảng giá thảm cao su cách điện
- Cắt thảm cao su cách điện theo dãy tủ
- Câu hỏi thường gặp về thảm cao su cách điện
- Thảm cao su cách điện 22kV dày bao nhiêu mm?
- Thảm cao su cách điện bao lâu phải thử một lần?
- Thảm cách điện hạ áp có đặt trước tủ điện 22kV được không?
- Có đứng thảm cách điện mà bỏ găng, ủng cách điện được không?
Thảm cao su cách điện (gọi tắt thảm cách điện) là tấm cao su đặc không cho dòng điện đi qua, mặt có gân chống trượt, người trực vận hành đứng lên đó khi thao tác ở tủ điện, tủ đóng cắt hoặc trạm biến áp. Kho bán nhãn hạ áp, 10kV, 22kV, 35kV, khổ 1 mét, dày 3 đến 10mm.






Thảm cao su cách điện chia theo nhãn hạ áp, 10kV, 22kV, 35kV
Nhãn càng cao thảm càng dày: hạ áp 3 đến 5mm, 10kV 5 đến 6mm, 22kV 6 đến 8mm, 35kV 8 đến 10mm. Hàng nằm trong nhóm thảm cao su, màu đỏ hoặc nâu đỏ; hàng nhập có thêm màu đen.
Thông số kỹ thuật thảm cao su cách điện
Hồ sơ mua thảm dẫn chiếu TCVN 9626:2013 (bản dịch IEC 61111:2009, 5 cấp từ 0 đến 4). Số dưới đây lấy từ phiếu của nhà sản xuất.
| Hạng mục | Giá trị |
|---|---|
| Căn cứ hiện hành | TCVN 9626:2013 và IEC 61111:2009 |
| Căn cứ cũ hay gặp trên hồ sơ | TCVN 5589:1991 (đã hết hiệu lực): 20 kV trong 1 phút, dày 6 ± 1mm |
| Phân cấp | Cấp 0, 1, 2, 3, 4 |
| Nhãn thị trường | Hạ áp, 10kV, 22kV, 35kV, ghi theo điện áp thử của hãng |
| Bề dày hạ áp | 3 đến 5mm |
| Bề dày 10kV | 5 đến 6mm |
| Bề dày 22kV | 6 đến 8mm, thay đổi theo hãng |
| Bề dày 35kV | 8 đến 10mm |
| Tấm cắt sẵn | 1x0.65m, 1x1m hoặc 1x2m |
| Cuộn | Rộng 1m dài 10m, cắt theo độ dài dãy tủ |
| Cao su | Tự nhiên hoặc tổng hợp |
| Mặt thảm | Sọc, caro hoặc hạt nổi |
| Dải nhiệt dùng | -20 đến 70°C |
| Thời gian giữ áp lúc thử | 1 phút |
Bảng tra cấp thảm cao su cách điện theo IEC 61111
Mỗi cấp gắn với một mức điện áp xoay chiều tối đa lúc làm việc, từ 1.000V ở cấp 0 lên 36.000V ở cấp 4, còn điện áp thử bao giờ cũng cao hơn mức làm việc.
| Cấp | Điện áp thử | Điện áp xoay chiều tối đa lúc làm việc |
|---|---|---|
| 0 | 5 kV | 1.000 V |
| 1 | 10 kV | 7.500 V |
| 2 | 20 kV | 17.000 V |
| 3 | 30 kV | 26.500 V |
| 4 | 40 kV | 36.000 V |
Chọn thảm cao su cách điện 10kV, 22kV hay 35kV
Lấy điện áp cao nhất mà hệ thống có thể đạt làm căn cứ, đừng dùng điện áp danh định; rơi vào khoảng giữa hai cấp thì chọn cấp trên. Thêm bề dày không nâng cấp. Con số 10kV, 22kV, 35kV trên thị trường là điện áp thử của lô, còn cấp IEC dựa vào điện áp làm việc, nên không đổi qua lại theo tỷ lệ một-một. Bên mua đòi IEC 61111 thì hỏi cấp; đòi theo kV thì xin phiếu thử đúng lô.
Đừng nhầm với thảm cao su chống tĩnh điện: thảm ESD cho điện tích thoát chậm ở mức 10⁶ đến 10⁹ Ω để giữ linh kiện, không ngăn điện giật. Chỗ không có điện áp cao mà chỉ cần bám chân, thảm cao su chống trượt và tấm cao su lót sàn hợp hơn. Cần chi tiết cứng làm vách chắn thì lấy tấm phíp.
Thử điện định kỳ thảm cao su cách điện
Theo phụ lục B.7 của TCVN 9626:2013, thảm chưa được kiểm tra và thử điện trong 12 tháng gần nhất thì không được đem ra dùng, thảm nằm trong kho cũng vậy. Nhiều điện lực siết xuống 6 tháng bằng quy trình riêng; áp dụng theo đơn vị sử dụng và không vượt 12 tháng. Trước mỗi ca, nhìn thảm có vết cắt, nứt, bẩn không. Phòng thử xem ngoại quan, đo điện trở cách điện, rồi giữ điện áp cao 1 phút, thảm không phóng điện và không bị đâm thủng mới đạt.
Loại bỏ thảm khi kết quả thử hỏng, hoặc khi thảm rách, thủng, cháy xém, cứng lại. Thảm ẩm thì sấy 60°C trong 1 giờ, không để lên 65°C. Cất phẳng, không gấp, xa dầu, mỡ, axit mạnh và nắng.
Sai lầm khi dùng thảm cách điện
Năm tình huống sau khiến thảm mất công dụng dù nhãn kV đã đúng.
| Tình huống | Vì sao hỏng việc | Làm đúng |
|---|---|---|
| Trải thảm ESD thay cho thảm cách điện | Thảm ESD cho dòng điện đi qua chậm, không chặn được điện giật | Chỉ dùng thảm có cấp cách điện |
| Chọn theo số mm | Điện áp thử quyết định cấp, bề dày không quyết định | Hỏi nhãn kV hoặc cấp |
| Lấy cấp thấp hơn điện áp cao nhất | Thảm có thể bị đâm thủng khi điện áp vượt cấp | Chọn cấp bằng hoặc hơn |
| Thảm ướt hoặc dính dầu | Nước, dầu thành lớp dẫn trên mặt | Lau khô, giữ sạch dầu |
| Chỉ đứng một chân, hoặc quá 12 tháng chưa thử | Chân kia chạm nền; thảm hết hạn thử không còn được phép dùng | Đứng đủ hai chân, thử đúng hạn |
Bảng giá thảm cao su cách điện
Tấm hạ áp 1000x2000mm tham khảo từ 430.000 đến 550.000 đ mỗi tấm, tương đương khoảng 216.000 đến 276.000 đ/m², chưa VAT 8% và cước vận chuyển. Loại 10kV, 22kV, 35kV dày hơn nên báo theo độ dày, nhãn kV và việc có kèm phiếu thử lô.
Cắt thảm cao su cách điện theo dãy tủ
Cuộn khổ 1 mét được cắt đúng bằng dãy tủ, hoặc lấy tấm 1x0.65m, 1x1m, 1x2m. Để báo giá cần nêu: nhãn kV hay cấp IEC, khổ tấm hoặc độ dài cuộn, số lượng, và có cần phiếu thử của lô không. Ngày giao được chốt lúc báo giá.
Câu hỏi thường gặp về thảm cao su cách điện
Thảm cao su cách điện 22kV dày bao nhiêu mm?
Từ 6 đến 8mm, thay đổi theo hãng. Loại 10kV mỏng hơn (5 đến 6mm), loại 35kV dày hơn (8 đến 10mm).
Thảm cao su cách điện bao lâu phải thử một lần?
Không quá 12 tháng theo TCVN 9626:2013 phụ lục B.7, tính cả thảm chưa xuất kho dùng.
Thảm cách điện hạ áp có đặt trước tủ điện 22kV được không?
Không. Cấp của thảm phải ngang hoặc hơn điện áp cao nhất của hệ thống.
Có đứng thảm cách điện mà bỏ găng, ủng cách điện được không?
Không. Thảm chỉ bổ sung cho găng và ủng; người thao tác vẫn mang đủ và đứng hai chân trên thảm.







