Bỏ qua đến nội dung
Cao Su Nhựa Kỹ Thuật
Tấm cao su bố vải: mặt tấm cao su bố vải vân vải

Cao su bố vải 1 đến 4 lớp bố, dày 3mm đến 10mm, khổ 1 mét

Giá tham khảo270.000 – 1.250.000 đ / cái

Đặc điểm nổi bật

  • Màu: đen
  • Độ cứng: từ 50 đến 80 Shore A
  • Độ dày bán sẵn: 3mm, 5mm, 8mm, 10mm
  • Độ dày làm theo đơn: 2mm, 4mm, 6mm và 15mm đến 50mm
  • Cuộn: dài 5, 10 hoặc 20 mét; lấy lẻ theo mét

Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.

Mục lục
  1. Cao su bố vải là gì, khác tấm cao su không bố thế nào
  2. Thông số kỹ thuật cao su bố vải
  3. Bảng tra số lớp bố và độ dày cao su bố vải
  4. Cách chọn lớp cao su bọc ngoài theo dầu và nắng
  5. Lỗi thường gặp ở tấm bố vải và cách xử lý
  6. Bảng giá cao su bố vải
  7. Cắt cao su bố vải bằng máy CNC theo bản vẽ
  8. Câu hỏi thường gặp về cao su bố vải
  9. Cao su bố vải có những độ dày nào?
  10. Cao su bố vải làm tấm gạt băng tải dày bao nhiêu?
  11. Cao su bố vải chịu nhiệt bao nhiêu độ?
  12. Cao su bố vải có chịu dầu không?
  13. Cuộn cao su bố vải dài bao nhiêu mét?

Cao su bố vải (cao su bố, bố cao su, tấm cao su có bố) là tấm cao su kẹp 1 đến 4 lớp vải chịu kéo, dày 3mm, 5mm, 8mm hoặc 10mm có sẵn, độ cứng 50 đến 80 Shore A. Lớp vải giữ tấm gần như không giãn theo phương sợi; môi trường khô chịu tới 120°C, môi trường ướt tới 80°C.

Cao su bố vải là gì, khác tấm cao su không bố thế nào

Cao su bố vải được lưu hóa liền với lớp vải bên trong, nên chịu kéo và chịu xé ở mức tấm cao su đặc không đạt. Tấm không bố giãn đều mọi hướng, còn tấm có bố gần như đứng yên theo chiều sợi. Chỗ không có lực kéo thì tấm cao su đặc là đủ và rẻ hơn.

Muốn biết một tấm có bao nhiêu lớp bố, cắt ngang một mẩu ở mép: các sọc vải sáng chạy giữa hai lớp cao su đen, đếm được mấy sọc là mấy lớp. Dạng hàng bố vải còn có ống cao su bố vải và băng tải cao su. Cả nhóm nằm trong danh mục tấm cao su kỹ thuật.

Thông số kỹ thuật cao su bố vải

Tấm bố vải bán theo cuộn 5, 10 hoặc 20 mét, khổ 1 mét có sẵn, bọc ngoài bằng cao su tự nhiên, NBR hoặc EPDM; các độ dày và khổ khác đặt riêng theo đơn.

Chỉ tiêuGiá trị
Màuđen
Độ cứngtừ 50 đến 80 Shore A
Độ dày bán sẵn3mm, 5mm, 8mm, 10mm
Độ dày làm theo đơn2mm, 4mm, 6mm và 15mm đến 50mm
Cuộndài 5, 10 hoặc 20 mét; lấy lẻ theo mét
Khổ bán sẵn1 mét, hoặc 0.5 mét xẻ từ cuộn 1 mét
Khổ làm theo đơn1.5 mét và 2 mét
Kết cấucác lớp cao su và vải chịu kéo, từ 1 đến 4 lớp bố
Nhiệt độ khi khôchịu tới 120°C
Nhiệt độ khi ướtchịu tới 80°C
Độ giãn dọc sợirất nhỏ, gần như không giãn
Lớp phủ ngoàicao su tự nhiên, NBR hoặc EPDM; Viton làm theo đơn
Xử lý sau cáncắt CNC theo bản vẽ, đục lỗ, phết keo mép

Bảng tra số lớp bố và độ dày cao su bố vải

Lực kéo mà tấm chịu được tăng theo số lớp bố, độ dày đi kèm số lớp. Đổi lại tấm càng nhiều lớp càng cứng, uốn quanh con lăn nhỏ sẽ khó.

Số lớp bốĐộ dày hay gặpChỗ dùng
4 lớp8 đến 10mmlót máng, lót phễu đá, vị trí bị kéo căng liên tục
3 lớp5 đến 8mmtấm gạt băng tải, rèm chắn miệng phễu
2 lớp5mmtấm chắn bùn, lót sàn thùng xe
1 lớp3mmlót thùng tải nhẹ, màng van, che bụi

Cách chọn lớp cao su bọc ngoài theo dầu và nắng

Vải bố nằm kín bên trong và không tiếp xúc môi chất, vì vậy tấm chịu dầu hay chịu nắng đều nhờ lớp cao su ngoài cùng:

  • Cao su tự nhiên: hợp chỗ khô có mài mòn và va đập.
  • NBR: dùng cho băng tải dính dầu mỡ; xem thêm tấm cao su chịu dầu.
  • EPDM: dùng cho tấm chắn ngoài trời; xem tấm cao su EPDM.
  • Viton: đặt riêng cho chỗ cần chịu hóa chất, dầu nóng.

Ca khó là băng tải đặt ngoài trời mà vật liệu chở có dầu, vì nắng và dầu cần hai lớp bọc khác nhau. Giải pháp hay gặp là chọn NBR rồi che mái đoạn băng bị phơi nắng.

Lỗi thường gặp ở tấm bố vải và cách xử lý

Năm hiện tượng dưới đây gặp nhiều nhất, mỗi hiện tượng chỉ ra một lỗi chọn tấm hoặc lỗi gia công khác nhau.

Hiện tượngNguyên nhânCách xử lý
Lớp bố bong dần từ mépsợi vải hở ở mép cắt hút nước trong môi trường ẩmphết keo kín mép ngay sau khi cắt
Tấm xé toạc quanh lỗ vítkhoan lỗ làm mũi khoan cuốn sợi, hoặc lỗ sát mépdùng đục rỗng hoặc CNC để tạo lỗ
Mặt tấm sưng và mềmlớp bọc không hợp môi chất, thường là dầuthay lớp bọc bằng NBR
Mặt tấm rạn nhỏ như chân chimNBR hoặc cao su tự nhiên bị nắng chiếuđổi lớp bọc EPDM, hoặc dựng mái che
Tấm gạt chảy võng giữaít lớp bố so với lực căng băngnâng lên 3 đến 4 lớp bố

Bảng giá cao su bố vải

Giá tham khảo từ 270.000 đến 1.250.000 đ, chưa VAT 8%, tính theo đơn vị bán; đơn lớn giá tốt hơn. Mức cuối phụ thuộc độ dày, số lớp bố, khổ và số mét.

Cắt cao su bố vải bằng máy CNC theo bản vẽ

Máy CNC dao rung bàn 1500x2500mm cắt theo bản vẽ mà không cần khuôn. Làm được tấm gạt băng tải khoét lỗ khớp thanh kẹp, rèm chắn xẻ dải đều, tấm chắn bùn xe. Đơn cần cắt có ở cắt CNC cao su. Đo bề rộng băng thật và khoảng cách lỗ trên thanh kẹp trước khi đặt, để lỗ đục sẵn khớp vị trí.

  • Lỗ bắt vít: làm bằng đục rỗng hoặc CNC; mũi khoan sẽ cuốn sợi vải nên không dùng.
  • Hướng sợi: đặt sợi cùng chiều với lực kéo lên tấm gạt.
  • Nối tấm: chồng hai mép lên nhau rồi dán keo, để mối nối nơi lực kéo nhỏ nhất; mối nối đối đầu dễ bung.
  • Chỗ ẩm hoặc ngâm nước: phết keo kín mép sau khi cắt.

Câu hỏi thường gặp về cao su bố vải

Cao su bố vải có những độ dày nào?

Có sẵn bốn mức: 3mm, 5mm, 8mm và 10mm. Mức 2mm, 4mm, 6mm và từ 15mm đến 50mm làm theo đơn.

Cao su bố vải làm tấm gạt băng tải dày bao nhiêu?

Chọn 5 đến 8mm, 3 lớp bố. Băng tải dính dầu thì lớp bọc ngoài là NBR.

Cao su bố vải chịu nhiệt bao nhiêu độ?

Chịu 120°C trong môi trường khô và 80°C khi môi trường ướt.

Cao su bố vải có chịu dầu không?

Có, với điều kiện lớp cao su bọc ngoài là NBR. Bọc cao su tự nhiên hoặc EPDM thì tấm sưng lên trong dầu khoáng.

Cuộn cao su bố vải dài bao nhiêu mét?

Cuộn 5, 10 hoặc 20 mét. Đơn ít mét thì lấy lẻ theo mét dài, dễ bốc dỡ hơn cuộn nặng.

Sản phẩm liên quan