Bỏ qua đến nội dung
Cao Su Nhựa Kỹ Thuật
Thảm cao su chống tĩnh điện: cuộn thảm ESD xám mặt dưới đen

Thảm cao su chống tĩnh điện ESD hai lớp, khổ 1 m và 1.2 m, dày 2 đến 5mm

Liên hệ báo giá

Đặc điểm nổi bật

  • Điện trở lớp trên: 10⁶ đến 10⁹ Ω, có số đo theo từng lô
  • Cấu tạo: Hai lớp cao su lưu hóa liền
  • Bề mặt lớp trên: Nhám mờ, tiêu tán tĩnh điện
  • Bề mặt lớp dưới: Bóng hơn, dẫn điện
  • Quy cách cuộn: Rộng 1 m hoặc 1.2 m, dài 10 m

Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.

Mục lục
  1. Thông số kỹ thuật thảm cao su chống tĩnh điện
  2. Thảm cao su chống tĩnh điện khác tấm cao su thường ở đâu
  3. Bảng tra khổ và độ dày thảm cao su chống tĩnh điện
  4. Nối đất và đo điện trở thảm cao su chống tĩnh điện
  5. Lỗi thường gặp ở thảm cao su chống tĩnh điện
  6. Khi nào không nên dùng thảm cao su chống tĩnh điện
  7. Báo giá thảm cao su chống tĩnh điện
  8. Cắt thảm cao su chống tĩnh điện theo mặt bàn
  9. Câu hỏi thường gặp về thảm cao su chống tĩnh điện
  10. Thảm cao su chống tĩnh điện có điện trở bao nhiêu?
  11. Thảm ESD trải bàn dày bao nhiêu mm?
  12. Thảm xanh lá và thảm xám có điện trở khác nhau không?
  13. Mua thảm có kèm bộ nối đất không?

Thảm cao su chống tĩnh điện (thảm ESD) là tấm cao su ghép hai lớp: lớp trên cho điện tích đi xuống đất chậm ở mức 10⁶ đến 10⁹ Ω, lớp dưới dẫn điện. Kho bán cuộn rộng 1 m và 1.2 m, dài 10 m; dày 2mm để lót mặt bàn, 3mm và 5mm để trải sàn.

Thông số kỹ thuật thảm cao su chống tĩnh điện

Số quyết định là dải 10⁶ đến 10⁹ Ω của lớp trên, dải mà IEC 61340-5-1 đặt cho bề mặt trạm làm việc. Độ dày và màu không làm đổi số này.

Hạng mụcGiá trị
Điện trở lớp trên10⁶ đến 10⁹ Ω, có số đo theo từng lô
Cấu tạoHai lớp cao su lưu hóa liền
Bề mặt lớp trênNhám mờ, tiêu tán tĩnh điện
Bề mặt lớp dướiBóng hơn, dẫn điện
Quy cách cuộnRộng 1 m hoặc 1.2 m, dài 10 m
Độ dày lót bàn2mm
Độ dày trải sàn3mm hoặc 5mm
MàuXanh lá, xám, đen; cùng một dải điện trở
Bộ nối đấtNút bấm tiếp địa, dây 1 MΩ, kẹp về điểm đất
Chuẩn tham chiếuIEC 61340-5-1 và ANSI/ESD S20.20
Chất lauLoại chuyên cho ESD, hoặc xà phòng trung tính

Thảm cao su chống tĩnh điện khác tấm cao su thường ở đâu

Cao su thường cách điện, điện trở mặt trên vượt 10¹¹ Ω, nên điện tích do cọ xát đọng ngay dưới linh kiện. IC, MOSFET và bo mạch có chip có thể hỏng vì một lần xả mà thợ không hề cảm thấy, và hỏng đó thường lộ muộn. Tấm đen thường nhìn giống thảm ESD đen, chỉ đo điện trở mới phân biệt được. Hàng thuộc nhóm thảm cao su và nhóm chống tĩnh điện.

Tiêu chíThảm ESDTấm cao su thườngTấm gân chống trượt
Điện trở10⁶ đến 10⁹ ΩTrên 10¹¹ ΩTrên 10¹¹ Ω
Phải nối đấtCó, dây 1 MΩKhôngKhông
Dày2 đến 5mm1 đến 100mm3 đến 50mm

Bảng tra khổ và độ dày thảm cao su chống tĩnh điện

Một cuộn 1 m phủ vừa khoảng năm bàn sâu 1 m dài 2 m. Khổ 1.2 m dành cho bàn sâu và mặt băng chuyền, để khỏi ghép dọc. Quy cách khác đặt theo đơn.

Quy cáchNơi trảiMàu thường chọn
2mm, cắt sẵn theo mặt bànBàn hàn, bàn kiểm tra PCBXanh lá
2mm, cuộn 1 m x 10 mHàng bàn lắp ráp nối dàiXanh lá, xám
2mm, cuộn 1.2 m x 10 mBàn sâu, mặt băng chuyềnXanh lá, xám
3 đến 5mm, rộng 1.2 mLối đi, phòng sạchXám
3mm, rộng 1.2 mKho linh kiệnĐen

Nối đất và đo điện trở thảm cao su chống tĩnh điện

Trải mặt nhám lên trên, bấm nút tiếp địa vào mép thảm gần điểm đất, kéo dây 1 MΩ về điểm đất chung cùng với vòng đeo tay. Điện trở 1 MΩ giữ dòng nhỏ nếu thợ lỡ chạm điện lưới nên không thay bằng dây đồng trần; không có đường xuống đất thì thảm chỉ là tấm cao su màu.

Đo bằng đồng hồ điện trở bề mặt có hai điện cực trụ 2.27 kg, đường kính 63.5mm, thử 10 V nếu dưới 10⁶ Ω và 100 V nếu cao hơn. Giữa hai điện cực cách 254mm phải ra 10⁶ đến 10⁹ Ω; đo xuống đất phải dưới 10⁹ Ω, nhớ đo ở góc xa nút bấm nhất.

Lỗi thường gặp ở thảm cao su chống tĩnh điện

Bụi hàn và dầu tay phủ dần mặt thảm khiến điện trở tăng qua từng tháng; ghi sổ đo từng trạm để thấy sớm.

Kết quả đoNguyên nhânCách xử lý
Giữa hai điện cực trên 10⁹ ΩMặt dính bụi, sáp, dầuLau sạch, đo lại
Giữa hai điện cực dưới 10⁶ ΩTrải ngược mặtLật tấm, đo hai mặt
Xuống đất cao ở góc xaLớp dưới đứt hoặc tấm bị cắt kheThay đoạn, thêm nút bấm
Xuống đất vô cựcDây đứt ngầm, kẹp lỏngĐo dây, siết kẹp
Lau xong đạt rồi tăng lạiChất lau để lại màngDùng dung dịch lau ESD

Sáp, nước lau sàn có sáp để lại màng cách điện; cồn đặc và dung môi bào dần lớp mặt. Số đo sát 10⁹ Ω dù đã lau sạch thì thay thảm.

Khi nào không nên dùng thảm cao su chống tĩnh điện

Trước tủ điện hay trạm biến áp phải trải thảm cao su cách điện, vì thảm ESD cố ý dẫn điện và không chặn điện giật. Sàn chỉ cần bám chân thì dùng thảm cao su chống trượt. Linh kiện mang đi xa đóng vào túi chống tĩnh điện.

Báo giá thảm cao su chống tĩnh điện

Giá báo theo từng đơn, chưa gồm VAT 8% và cước vận chuyển; các yếu tố quyết định giá là khổ, độ dày, tổng số mét hay mặt bàn cắt sẵn, màu thảm và số bộ tiếp địa.

Cắt thảm cao su chống tĩnh điện theo mặt bàn

Đơn đặt gồm bốn nhóm thông tin: khổ cùng số mét hoặc kích thước từng bàn, độ dày kèm màu, số bộ tiếp địa, và yêu cầu phiếu đo điện trở của lô (báo trước để kèm theo hàng). Mặt bàn có lỗ, rãnh thì cắt theo bản vẽ ở cắt cnc cao su.

Câu hỏi thường gặp về thảm cao su chống tĩnh điện

Thảm cao su chống tĩnh điện có điện trở bao nhiêu?

10⁶ đến 10⁹ Ω ở lớp trên; lớp dưới dẫn điện nên thấp hơn nhiều.

Thảm ESD trải bàn dày bao nhiêu mm?

2mm cho bàn thao tác; 3mm và 5mm trải sàn có người đi lại.

Thảm xanh lá và thảm xám có điện trở khác nhau không?

Không. Xanh lá, xám và đen đều nằm trong dải tiêu tán; màu chỉ để phân khu làm việc.

Mua thảm có kèm bộ nối đất không?

Có, gồm nút bấm tiếp địa, dây 1 MΩ, kẹp nối đất; ghi số bộ cần trong đơn.

Sản phẩm liên quan