
Ống cao su dẫn than lõi thép phi 50 đến 300, chịu 6-16 bar
Liên hệ báo giá
Đặc điểm nổi bật
- Lòng ống (ID): 50 đến 300mm, theo yêu cầu
- Áp suất vận hành: 6 đến 16 bar
- Áp suất thử: 2 lần áp vận hành
- Dải nhiệt: -20°C đến 80°C
- Kết cấu: Lót cao su, bố vải 4 đến 8 lớp, lõi thép ở ngoài
Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Các loại ống cao su dẫn than theo cách vận chuyển
- Thông số kỹ thuật ống cao su dẫn than
- Cách chọn và lắp ống cao su dẫn than
- Báo giá ống cao su dẫn than
- Lỗi thường gặp ở ống cao su dẫn than và cách xử lý
- Câu hỏi thường gặp về ống cao su dẫn than
- Ống cao su dẫn than khác gì ống bố vải thông thường?
- Ống cao su dẫn than chịu được bao nhiêu độ?
- Ống dẫn than nối với tuyến bằng gì?
- Có đặt được ống dẫn than dài riêng không?
Ống cao su dẫn than, hay ống hút than, là ống nhiều lớp: lót cao su chịu mài, 4 đến 8 lớp bố vải, ngoài cùng là lõi thép xoắn. Lòng ống 50 đến 300mm, chịu 6 đến 16 bar ở -20 đến 80°C. Ống thổi than cám bằng khí nén từ kho vào lò đốt, đồng thời hút và phun cát.






Các loại ống cao su dẫn than theo cách vận chuyển
Hạt than và cát cào vào thành ống suốt ca, nên lớp lót dày và cứng hơn hẳn ống dẫn nước. Nhóm này thuộc danh mục ống cao su.
- Thổi than bằng khí nén: trên đường cấp than của lò quay xi măng, lòng 100 đến 200mm, áp khí 4 đến 8 bar, chạy nối tiếp suốt ca 8 giờ.
- Hút than, hút cát: nằm ở cửa hút của bơm hay quạt; lõi thép xoắn là bắt buộc để ống không xẹp khi áp âm.
- Phun cát: chở hạt cát tốc độ cao tới vòi; lớp lót chịu va của hạt, lòng nhỏ và đoạn ngắn.
- Nối mềm đầu tuyến: đoạn 1 đến 5 mét, hai đầu có bích, ghép ống thép với sàng, phễu hoặc máy rung.
Thông số kỹ thuật ống cao su dẫn than
Mỗi ống được thử ở áp gấp 2 lần áp làm việc; đoạn chuẩn 5 hoặc 10 mét.
| Hạng mục | Quy cách |
|---|---|
| Lòng ống (ID) | 50 đến 300mm, theo yêu cầu |
| Áp suất vận hành | 6 đến 16 bar |
| Áp suất thử | 2 lần áp vận hành |
| Dải nhiệt | -20°C đến 80°C |
| Kết cấu | Lót cao su, bố vải 4 đến 8 lớp, lõi thép ở ngoài |
| Độ cứng cao su lót | 60 đến 70 Shore A |
| Chỉ số mài mòn lót, DIN 53516 | Dưới 90 mm³ |
| Tuổi thọ ứng với chỉ số đó | Từ 6 tháng khi chạy liên tục |
| Môi trường pH | 0 đến 14 |
| Độ dài mỗi đoạn | 5 hoặc 10 mét chuẩn; đặt được 1 đến 20 mét |
| Đầu nối | Mặt bích thép ở hai đầu nếu có yêu cầu |
Cách chọn và lắp ống cao su dẫn than
Bốn số cần có: lòng ống, áp đẩy hoặc áp hút, nhiệt độ vật liệu và kích thước hạt. Hạt càng thô, dòng càng nhanh thì lót càng dày; đường hút nào cũng cần lõi thép. Vật liệu hoặc khí vượt 80°C thì báo từ lúc đặt để chỉnh công thức cao su lót.
Đầu ống bắt vào tuyến bằng bích thép hàn, vặn bu lông lần lượt theo hình sao, đệm giữa hai bích bằng gioăng mặt bích cao su để chặn bụi. Khi đường ống đổi hướng, cho ống cong rộng: góc gấp khiến hạt đâm một chỗ và làm thủng thành ngoài. Máng, phễu đi cùng nên lót tấm cao su chịu mài mòn.
Ống được dùng ở nhà máy xi măng, nhà máy nhiệt điện đốt than, mỏ, bến bốc dỡ và xưởng phun cát.
Báo giá ống cao su dẫn than
Giá tùy lòng ống, áp, số lớp bố, độ dài và có bích hay không. Đoạn đặt riêng làm trong 7 đến 10 ngày; cần báo lòng ống, áp, nhiệt độ và vật liệu đi trong ống.
Lỗi thường gặp ở ống cao su dẫn than và cách xử lý
Các lỗi sau khiến ống mòn thủng sớm hoặc rò bụi than.
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Thủng chỉ sau vài tuần | Lấy ống cao su bố vải loại thường, không có lót chịu mài | Đổi sang ống lót chịu mài, có lõi thép |
| Thành dưới mỏng dần | Ống võng giữa hai giá, than đọng ở chỗ võng | Bố trí giá đỡ dày hơn cho ống thẳng |
| Một mặt mòn trước | Mặt dưới luôn chịu mòn nhiều nhất | Xoay ống một góc mỗi kỳ bảo dưỡng |
| Bụi than rò, mép đầu ống bị cắt | Bích lệch làm hở gioăng | Siết bu lông đều theo hình sao |
Câu hỏi thường gặp về ống cao su dẫn than
Ống cao su dẫn than khác gì ống bố vải thông thường?
Khác ở lớp lót và lõi thép. Lót bằng cao su chịu mài (thường NR hoặc SBR có phụ gia), dày hơn ống bố vải thường chừng 2 đến 4mm; lõi thép xoắn ngăn ống xẹp khi áp suất âm.
Ống cao su dẫn than chịu được bao nhiêu độ?
Từ -20 đến 80°C với cao su lót tiêu chuẩn. Vượt 80°C thì đặt riêng với công thức lót khác.
Ống dẫn than nối với tuyến bằng gì?
Thường là bích thép hàn ở hai đầu, có gioăng giữa hai bích. Bích có thể lắp sẵn theo đường kính và lỗ bích của tuyến.
Có đặt được ống dẫn than dài riêng không?
Có, mỗi đoạn 1 đến 20 mét, làm xong trong 7 đến 10 ngày tùy số lượng.






