
Gioăng mặt bích cao su NBR, EPDM, silicone, Viton cho bích DN25 đến DN200
Giá tham khảo21.000 – 284.000 đ / cái
Đặc điểm nổi bật
- Hình dạng, bề dày: Vòng phẳng dày 1 đến 5mm
- Độ cứng cao su: 40 đến 80 Shore A
- Nhiệt độ làm việc NBR: -30°C đến 120°C
- Tỷ trọng NBR: 1.4 g/cm³
- Nhiệt độ làm việc EPDM: -40°C đến 120°C
Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Các loại gioăng mặt bích cao su theo vật liệu
- So sánh gioăng cao su với gioăng kim loại và nửa kim loại
- Thông số kỹ thuật gioăng mặt bích cao su
- Bảng tra gioăng mặt bích cao su theo DN (JIS 10K)
- Chọn vật liệu theo môi chất, nhiệt độ và áp suất
- Cắt gioăng mặt bích cao su bằng máy theo bản vẽ
- Báo giá gioăng mặt bích cao su
- Câu hỏi thường gặp về gioăng mặt bích cao su
- Gioăng mặt bích có mấy nhóm?
- Chọn vật liệu gioăng mặt bích cao su theo môi chất thế nào?
- Vì sao gioăng phi kim vẫn được dùng nhiều nhất?
- Gioăng mặt bích DN150 và DN200 nên dày bao nhiêu?
Gioăng mặt bích cao su (ron mặt bích, gasket mặt bích) là vòng đệm phẳng bề dày 1 đến 5mm, nằm giữa hai mặt bích ống, cắt từ tấm NBR, EPDM, silicone hoặc Viton FKM. Khi siết bu lông, gioăng lấp các vết rỗ, xước trên thép; NBR chịu -30°C đến 120°C, silicone tới 200°C.






Các loại gioăng mặt bích cao su theo vật liệu
Vật liệu quyết định môi chất và nhiệt độ tuyến ống chịu được. Cả nhóm nằm trong danh mục gioăng mặt bích.
- NBR: dùng cho ống dẫn dầu và nước, chịu -30°C đến 120°C; xem gioăng cao su chịu dầu.
- EPDM: -40°C đến 120°C; xem gioăng cao su EPDM.
- Silicone: hợp đường nước nóng và khí nóng không có dầu, từ -40°C đến 200°C; xem gioăng silicone chịu nhiệt.
- Viton FKM: -20°C đến 200°C, dùng cho ống axit, nhiên liệu và dầu nóng; xem gioăng cao su viton.
- Teflon PTFE: nhựa cứng, tới 260°C, gần như không bị hóa chất tác động; xem gioăng teflon bích jis.
So sánh gioăng cao su với gioăng kim loại và nửa kim loại
Gioăng mặt bích chia ba nhóm theo vật liệu. Nhóm phi kim bù được khuyết tật bề mặt nhờ đàn hồi; nhóm kim loại cần bích phẳng cùng lực siết lớn.
- Kim loại: chịu áp, nhiệt và hóa chất tốt, nhưng không đàn hồi nên kém linh hoạt.
- Nửa kim loại (kim loại ghép phi kim): chịu áp tốt, nhiệt và hóa chất tùy tổ hợp; giá cao, chế tạo khó.
- Phi kim (cao su, graphite, giấy, amiang, teflon): đàn hồi tốt, giá thấp, dễ chế tạo; chịu áp, nhiệt, hóa chất kém loại kim loại.
Thông số kỹ thuật gioăng mặt bích cao su
Cao su làm gioăng mặt bích cứng 40 đến 80 Shore A. Bảng ghi dải nhiệt từng vật liệu, từ -40°C đến 260°C.
| Chỉ tiêu | Giá trị |
|---|---|
| Hình dạng, bề dày | Vòng phẳng dày 1 đến 5mm |
| Độ cứng cao su | 40 đến 80 Shore A |
| Nhiệt độ làm việc NBR | -30°C đến 120°C |
| Tỷ trọng NBR | 1.4 g/cm³ |
| Nhiệt độ làm việc EPDM | -40°C đến 120°C |
| Nhiệt độ làm việc silicone | -40°C đến 200°C |
| Độ cứng silicone | 65 ± 5 Shore A |
| Nhiệt độ làm việc Viton FKM | -20°C đến 200°C |
| Nhiệt độ làm việc teflon PTFE | tới 260°C |
| Bề dày tấm cắt cho DN150, DN200 trở lên | 3 đến 5mm |
| Biến thể theo đơn | chịu nhiệt cao, chịu dầu, có lớp bố vải, chịu hóa chất |
| Thời gian làm hàng | 7 đến 10 ngày tùy số lượng, chủng loại |
Bảng tra gioăng mặt bích cao su theo DN (JIS 10K)
Bảng là gioăng không lỗ bu lông, bích JIS 10K, đơn vị mm, theo JIS B 2220. Bích DIN PN16 và ANSI 150 lệch đường kính ngoài, cắt theo bản vẽ; số đo đầy đủ ở gioăng teflon bích jis và kích thước gioăng mặt bích.
| Cỡ ống | Đường kính trong (mm) | Đường kính ngoài JIS 10K (mm) |
|---|---|---|
| DN25 (A25) | 35 | 74 |
| DN50 (A50) | 61 | 104 |
| DN80 (A80) | 90 | 134 |
| DN100 (A100) | 115 | 159 |
| DN150 (A150) | 167 | 220 |
| DN200 (A200) | 218 | 270 |
Từ DN150 trở lên, gioăng lấy từ tấm cao su dày 3 đến 5mm do bích lớn khó phẳng đều; kho có tấm dày 0.5 đến 20mm. Hơi nóng quá 200°C thì chuyển sang ron gioăng không amiang Teadit thay cho cao su.
Chọn vật liệu theo môi chất, nhiệt độ và áp suất
Vật liệu phụ thuộc ba dữ kiện: chất chạy trong ống, nhiệt độ cùng áp, rồi mới tới cỡ bích, vì cỡ chỉ định hình cắt. Tuyến vừa nóng vừa ăn mòn thì đổi từ cao su sang teflon.
Cắt gioăng mặt bích cao su bằng máy theo bản vẽ
Gioăng cắt trên máy cắt gioăng cao su, giống dịch vụ cắt cnc cao su. Gửi đường kính trong, đường kính ngoài, đường kính vòng bu lông và số lỗ là có thể cắt; thời gian làm 7 đến 10 ngày.
Báo giá gioăng mặt bích cao su
Giá đi theo vật liệu, độ dày, cỡ DN và số lượng. Đơn gửi lên nên có tên môi chất, nhiệt độ, áp, cỡ DN với tiêu chuẩn bích (JIS, DIN hoặc ANSI) và số lượng.
Câu hỏi thường gặp về gioăng mặt bích cao su
Gioăng mặt bích có mấy nhóm?
Ba nhóm: kim loại, nửa kim loại và phi kim loại. Cao su, graphite, giấy, amiang và teflon thuộc nhóm phi kim.
Chọn vật liệu gioăng mặt bích cao su theo môi chất thế nào?
NBR hợp ống dầu và nước, silicone hợp nước nóng, Viton FKM hợp ống hóa chất, teflon hợp tuyến vừa nóng vừa ăn mòn.
Vì sao gioăng phi kim vẫn được dùng nhiều nhất?
Đàn hồi giúp gioăng bù khuyết tật mặt bích, còn gioăng kim loại cần bích phẳng và lực siết lớn. Đổi lại, trần nhiệt, trần áp và độ bền hóa chất thấp hơn.
Gioăng mặt bích DN150 và DN200 nên dày bao nhiêu?
3 đến 5mm. Cỡ nhỏ hơn dùng tấm trong khoảng 1 đến 5mm.







