
Gioăng chì graphite chịu 450°C trong không khí, bảng cỡ JIS, ANSI, DIN
Giá tham khảo140.000 – 945.000 đ / cái
Đặc điểm nổi bật
- Khổ tấm: 1000x1000mm và 1500x1500mm
- Nhiệt độ tối đa trong hơi nước: 650°C
- Độ dày tấm: 0.5mm, 1mm, 1.5mm, 2mm, 3mm
- Áp tối đa, tấm lõi inox đục gai: 100 bar
- Chất liệu: graphite giãn nở, carbon 98 đến 99%
Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Gioăng chì là gì, gồm những loại nào
- Thông số kỹ thuật gioăng chì graphite
- Bảng tra kích thước gioăng chì theo DN
- Độ dày và khổ tấm gioăng chì theo loại lõi
- Bảng giá gioăng chì
- Cắt gioăng chì theo bản vẽ hoặc mẫu cũ
- Chọn theo môi trường làm việc và áp suất
- Lỗi thường gặp khi chọn và lắp gioăng graphite
- Câu hỏi thường gặp về gioăng chì
- Gioăng chì chịu nhiệt tới bao nhiêu độ?
- Gioăng chì làm từ kim loại chì phải không?
- Gioăng chì DN50 kích thước bao nhiêu?
- Ron chì 1 vành, 2 vành, 3 vành là gì?
- Tháo bích ra có lắp lại gioăng chì cũ được không?
Gioăng chì (ron chì, gioăng chì graphite, graphite gasket) là đệm phẳng cắt từ tấm graphite giãn nở để làm kín mặt bích, thuộc nhóm gioăng graphite. Trong không khí chịu 450°C, trong hơi nước 650°C, môi chất pH 0 đến 14; cắt cho bích từ DN15 đến DN600.






Gioăng chì là gì, gồm những loại nào
Graphite giãn nở có 98 đến 99% carbon. Chữ "chì" chỉ màu xám và nét đen để lại khi quẹt lên giấy như ruột bút chì; gioăng không chứa kim loại chì. Theo lõi, có sáu loại.
- Tấm không cốt: graphite thuần, dễ cắt đột lỗ, không ba via thép; mềm nên dễ rách khi tháo, áp tối đa 40 đến 50 bar.
- Lõi lá inox 316 phẳng: lá dày 0.05mm giữa hai lớp graphite, tấm cứng hơn nên dễ đặt vào bích lớn.
- Lõi inox đục gai: lá 316 dày 0.1mm, gai bấu vào graphite nên khỏi dùng keo; áp tới 100 bar.
- Lõi lưới inox: lưới 304 hoặc 316 kẹp giữa các lớp graphite.
- Vòng chì nén: ép khuôn cho trục, đặt trong hộp chèn ty van và bơm, không dùng cho mặt bích; xem vòng đệm chì.
- Thép xoắn lõi graphite: inox quấn xen băng graphite theo ASME B16.20, thị trường gọi ron chì 1 vành, 2 vành, 3 vành; xem gioăng xoắn.
Thông số kỹ thuật gioăng chì graphite
Dải làm việc từ -200°C đến 450°C ngoài không khí và đến 650°C trong hơi nước. Bảng 11 chỉ tiêu theo datasheet Teadit, Flexitallic, Klinger, James Walker, SGL; lô cụ thể báo theo phiếu của lô.
| Chỉ tiêu | Giá trị |
|---|---|
| Khổ tấm | 1000x1000mm và 1500x1500mm |
| Nhiệt độ tối đa trong hơi nước | 650°C |
| Độ dày tấm | 0.5mm, 1mm, 1.5mm, 2mm, 3mm |
| Áp tối đa, tấm lõi inox đục gai | 100 bar |
| Chất liệu | graphite giãn nở, carbon 98 đến 99% |
| Nhiệt độ tối đa trong không khí | 450°C |
| Tỷ trọng lớp graphite | 1.0 g/cm³ |
| Môi chất không dùng | axit nitric đặc và chất oxy hóa mạnh |
| Áp tối đa, tấm không cốt | 40 đến 50 bar |
| Nhiệt độ thấp nhất | -200°C |
| Dải pH chịu được | 0 đến 14, trừ chất oxy hóa mạnh |
Bảng tra kích thước gioăng chì theo DN
Gioăng chì cho mặt bích là vòng phẳng, không khoan lỗ bulông. Lòng vòng theo cỡ ống; mép ngoài theo tiêu chuẩn và cấp áp của bích (JIS B 2404, ASME B16.21, EN 1514-1), nên phải biết tiêu chuẩn trước khi đặt.
| Cỡ ống | JIS 10K (trong x ngoài, mm) | ANSI 150 (trong x ngoài, mm) | DIN PN16 (trong x ngoài, mm) |
|---|---|---|---|
| DN15 | 22x58 | 21.4x47.6 | 22x50 |
| DN25 | 35x74 | 33.3x66.7 | 35x70 |
| DN50 | 61x104 | 60.3x104.8 | 61x107 |
| DN80 | 90x134 | 88.9x136.5 | 90x142 |
| DN100 | 115x159 | 114.3x174.6 | 115x162 |
| DN150 | 167x220 | 168.3x222.3 | 169x218 |
| DN200 | 218x270 | 219.1x279.4 | 220x273 |
| DN300 | 321x378 | 323.9x409.6 | 325x384 |
| DN400 | 410x486 | 406.4x514.4 | 407x495 |
| DN600 | 615x700 | 609.6x717.6 | 610x734 |
Bảng đầy đủ ba tiêu chuẩn từ DN15 đến DN600 gồm 57 dòng, tìm theo tiêu chuẩn bích rồi theo cỡ ống.
| Tiêu chuẩn | Cỡ ống | Đường kính trong (mm) | Đường kính ngoài (mm) | Inch |
|---|---|---|---|---|
| JIS 10K | DN15 | 22 | 58 | 1/2" |
| JIS 10K | DN20 | 28 | 63 | 3/4" |
| JIS 10K | DN25 | 35 | 74 | 1" |
| JIS 10K | DN32 | 43 | 84 | 1 1/4" |
| JIS 10K | DN40 | 49 | 89 | 1 1/2" |
| JIS 10K | DN50 | 61 | 104 | 2" |
| JIS 10K | DN65 | 77 | 124 | 2 1/2" |
| JIS 10K | DN80 | 90 | 134 | 3" |
| JIS 10K | DN100 | 115 | 159 | 4" |
| JIS 10K | DN125 | 141 | 190 | 5" |
| JIS 10K | DN150 | 167 | 220 | 6" |
| JIS 10K | DN200 | 218 | 270 | 8" |
| JIS 10K | DN250 | 270 | 333 | 10" |
| JIS 10K | DN300 | 321 | 378 | 12" |
| JIS 10K | DN350 | 359 | 423 | 14" |
| JIS 10K | DN400 | 410 | 486 | 16" |
| JIS 10K | DN450 | 460 | 541 | 18" |
| JIS 10K | DN500 | 513 | 596 | 20" |
| JIS 10K | DN600 | 615 | 700 | 24" |
| ANSI 150 | DN15 | 21.4 | 47.6 | 1/2" |
| ANSI 150 | DN20 | 27 | 57.2 | 3/4" |
| ANSI 150 | DN25 | 33.3 | 66.7 | 1" |
| ANSI 150 | DN32 | 42.1 | 76.2 | 1 1/4" |
| ANSI 150 | DN40 | 48.4 | 85.7 | 1 1/2" |
| ANSI 150 | DN50 | 60.3 | 104.8 | 2" |
| ANSI 150 | DN65 | 73 | 123.8 | 2 1/2" |
| ANSI 150 | DN80 | 88.9 | 136.5 | 3" |
| ANSI 150 | DN100 | 114.3 | 174.6 | 4" |
| ANSI 150 | DN125 | 141.3 | 196.9 | 5" |
| ANSI 150 | DN150 | 168.3 | 222.3 | 6" |
| ANSI 150 | DN200 | 219.1 | 279.4 | 8" |
| ANSI 150 | DN250 | 273.1 | 339.7 | 10" |
| ANSI 150 | DN300 | 323.9 | 409.6 | 12" |
| ANSI 150 | DN350 | 355.6 | 450.9 | 14" |
| ANSI 150 | DN400 | 406.4 | 514.4 | 16" |
| ANSI 150 | DN450 | 457.2 | 549.3 | 18" |
| ANSI 150 | DN500 | 508 | 606.4 | 20" |
| ANSI 150 | DN600 | 609.6 | 717.6 | 24" |
| DIN PN16 | DN15 | 22 | 50 | 1/2" |
| DIN PN16 | DN20 | 28 | 60 | 3/4" |
| DIN PN16 | DN25 | 35 | 70 | 1" |
| DIN PN16 | DN32 | 43 | 82 | 1 1/4" |
| DIN PN16 | DN40 | 49 | 92 | 1 1/2" |
| DIN PN16 | DN50 | 61 | 107 | 2" |
| DIN PN16 | DN65 | 77 | 127 | 2 1/2" |
| DIN PN16 | DN80 | 90 | 142 | 3" |
| DIN PN16 | DN100 | 115 | 162 | 4" |
| DIN PN16 | DN125 | 141 | 192 | 5" |
| DIN PN16 | DN150 | 169 | 218 | 6" |
| DIN PN16 | DN200 | 220 | 273 | 8" |
| DIN PN16 | DN250 | 274 | 329 | 10" |
| DIN PN16 | DN300 | 325 | 384 | 12" |
| DIN PN16 | DN350 | 356 | 444 | 14" |
| DIN PN16 | DN400 | 407 | 495 | 16" |
| DIN PN16 | DN450 | 458 | 555 | 18" |
| DIN PN16 | DN500 | 508 | 617 | 20" |
| DIN PN16 | DN600 | 610 | 734 | 24" |
Cấp JIS 5K, 16K, 20K, 30K, ANSI 300, DIN PN10 có ở kích thước gioăng mặt bích.
Độ dày và khổ tấm gioăng chì theo loại lõi
Cả ba loại tấm có năm độ dày, khổ 1000x1000mm hoặc 1500x1500mm; lõi quyết định độ cứng và áp chịu được. Miền Nam hỏi ron chì, tấm chì graphite, đều là tấm này.
| Loại tấm | Lõi | Độ dày có sẵn |
|---|---|---|
| Không cốt | không có lõi kim loại | 0.5mm, 1mm, 1.5mm, 2mm, 3mm |
| Lõi lá inox phẳng | lá inox 316 dày 0.05mm | 0.5mm, 1mm, 1.5mm, 2mm, 3mm |
| Lõi đục gai hoặc lưới | lá 316 đục gai dày 0.1mm; lưới inox 304/316 | 0.5mm, 1mm, 1.5mm, 2mm, 3mm |
Bảng giá gioăng chì
Khoảng giá tham khảo 140.000 đến 945.000 đ mỗi cái cắt sẵn, chưa VAT 8%; đổi theo cỡ DN, loại lõi, độ dày. Đơn lớn gần mức thấp của khoảng.
Cắt gioăng chì theo bản vẽ hoặc mẫu cũ
Thời gian làm 7 đến 10 ngày tùy số lượng. Đơn ghi loại lõi (không cốt, inox hay thép xoắn), cỡ DN, tiêu chuẩn và cấp áp bích, độ dày, số lượng; thiếu bản vẽ thì gửi gioăng cũ.
Chọn theo môi trường làm việc và áp suất
Xác định môi trường trước, rồi mới nhìn con số nhiệt: trong không khí, carbon bị oxy hóa dần từ mép vào; hơi nước không có oxy tự do ở mức đó.
| Môi trường | Giới hạn | Ghi chú |
|---|---|---|
| Hơi nước | 650°C | trần của graphite trong hơi |
| Nhiệt âm, khí hóa lỏng | tới -200°C | graphite không bị giòn |
| Không khí, khí thải có oxy | 450°C | carbon hao dần từ mép |
| Khí trơ, môi trường khử (lõi lá inox 316) | 700°C | trần do lá kim loại đặt ra |
| Axit, kiềm, dầu, dung môi | pH 0 đến 14 | loại trừ axit nitric đặc |
Về áp: tấm không cốt tới 40 đến 50 bar, tấm lõi đục gai tới 100 bar, cao hơn thì dùng thép xoắn lõi graphite. Gioăng cắt sẵn theo cỡ bích xem gioăng chịu nhiệt 400, 500, 600 độ C.
Nước hoặc dầu dưới 200°C: gioăng mặt bích cao su rẻ, đàn hồi hơn, đường dầu dùng gioăng cao su chịu dầu. Hóa chất mạnh dưới 260°C cần sạch: gioăng teflon. Chèn quanh trục bơm, ty van: dây tết chèn chì.
Lỗi thường gặp khi chọn và lắp gioăng graphite
Năm lỗi gặp nhiều ở khâu đặt hàng và khâu lắp.
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Gioăng hao mép, hở dần trong khí thải nóng | Lấy 650°C làm trần chung, trong khi con số đó chỉ đúng với hơi nước | Trong không khí chỉ tính tới 450°C |
| Gioăng lệch vùng ép | Chỉ ghi DN, bỏ tiêu chuẩn bích (DN50 có ngoài 104mm ở JIS 10K, 107mm ở DIN PN16) | Nêu tiêu chuẩn và cấp áp khi đặt |
| Tấm rách khi lắp hoặc đùn khi chạy | Tấm không cốt lắp ở bích lớn hoặc áp trên 40 đến 50 bar | Chuyển sang loại lõi inox |
| Graphite bị phá hủy | Môi chất là axit nitric đặc hoặc chất oxy hóa mạnh | Chọn vật liệu làm kín khác |
| Không kín sau khi lắp lại | Gioăng đã nén, biến dạng vĩnh viễn | Thay miếng mới mỗi lần tháo bích |
Câu hỏi thường gặp về gioăng chì
Gioăng chì chịu nhiệt tới bao nhiêu độ?
Có hai mốc chính: 450°C ngoài không khí và 650°C trong hơi nước; phía lạnh tới -200°C. Riêng loại lõi lá inox 316 trong khí trơ hoặc môi trường khử đạt 700°C.
Gioăng chì làm từ kim loại chì phải không?
Không. Thành phần là graphite, tức than chì, 98 đến 99% carbon; gọi "chì" vì màu xám.
Gioăng chì DN50 kích thước bao nhiêu?
JIS 10K: 61x104mm; ANSI 150: 60.3x104.8mm; DIN PN16: 61x107mm. Cần biết tiêu chuẩn bích trước khi đặt.
Ron chì 1 vành, 2 vành, 3 vành là gì?
Đó là ba kiểu gioăng thép xoắn lõi graphite, không phải tấm chì phẳng. 1 vành chỉ có phần xoắn; 2 vành có thêm vòng định tâm ngoài hoặc vòng chắn trong; 3 vành có đủ cả hai.
Tháo bích ra có lắp lại gioăng chì cũ được không?
Không. Sau khi siết, gioăng bị nén và biến dạng vĩnh viễn nên phải thay miếng mới.







