
Vòng đệm chì graphite chịu 450°C, bạc đệm trục 10 đến 150mm
Giá tham khảo975.000 – 1.350.000 đ / cái
Đặc điểm nổi bật
- Nhiệt độ tối đa trong không khí: 450°C
- Nhiệt độ tối đa trong hơi nước: 650°C
- Nhiệt độ thấp nhất: -200°C
- Dải pH chịu được: 0 đến 14, trừ axit oxy hóa mạnh như axit nitric đặc
- Hàm lượng carbon: 98 đến 99%
Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Vòng đệm chì graphite là gì, khác dây tết chèn graphite thế nào
- Thông số kỹ thuật vòng đệm chì graphite
- Bảng tra vòng đệm chì graphite theo cỡ trục
- Báo giá vòng đệm chì graphite
- Đặt vòng đệm chì theo đường kính trục và hộp chèn
- Cách chọn vòng đệm chì theo nhiệt độ và hóa chất
- Câu hỏi thường gặp về vòng đệm chì graphite
- Graphite có bị axit ăn mòn không?
- Vòng đệm chì và dây tết graphite khác nhau chỗ nào?
- Muốn đặt vòng đệm chì thì đo mấy số?
- Muốn thay vòng đệm graphite có phải rút trục bơm ra không?
Vòng đệm chì (bạc đệm chì graphite, gioăng chì, graphite bushing) là vòng cắt hoặc ép từ tấm graphite giãn nở, làm kín mặt bích và hộp chèn của bơm, van, máy khuấy. Chịu 450°C trong không khí, 650°C trong hơi nước, pH 0 đến 14. Chữ "chì" chỉ màu xám bóng như ruột bút chì, vật liệu không chứa kim loại chì.






Vòng đệm chì graphite là gì, khác dây tết chèn graphite thế nào
Vòng đệm chì là chi tiết cứng, đặt ở vị trí tĩnh hoặc bán tĩnh. Dây tết chèn chì được bện từ sợi graphite, nhét vào hộp chèn rồi ép, lực kín hướng vào trục. Cả hai thuộc nhóm gioăng graphite; vòng cắt phẳng từ tấm không viền là gioăng chì. Kho cắt và ép vòng theo bốn dạng:
- Vòng phẳng: cắt từ tấm graphite dày 1 đến 3mm, làm gioăng bích tĩnh cho đường hơi, dầu nóng.
- Vòng có viền kim loại: mép trong hoặc mép ngoài bọc thép mỏng để hơi không thổi bong lớp graphite, dùng ở bích áp cao.
- Vòng gia cường lưới thép: kẹp lưới hoặc lá thép đục lỗ giữa hai lớp graphite, chịu lực siết lớn hơn loại thuần.
- Bạc đệm dày: ép thành vòng dày 8 đến 25mm, xếp trong hộp chèn bơm và máy khuấy thay dây tết.
Thông số kỹ thuật vòng đệm chì graphite
Graphite có cấu trúc lớp trượt lên nhau nên tự bôi trơn, dẫn nhiệt tốt, giãn nở nhiệt thấp. Số nhiệt độ và áp dưới đây theo datasheet các hãng tấm graphite; kho chưa có COA riêng cho lô graphite đang bán.
| Chỉ tiêu | Giá trị |
|---|---|
| Nhiệt độ tối đa trong không khí | 450°C |
| Nhiệt độ tối đa trong hơi nước | 650°C |
| Nhiệt độ thấp nhất | -200°C |
| Dải pH chịu được | 0 đến 14, trừ axit oxy hóa mạnh như axit nitric đặc |
| Hàm lượng carbon | 98 đến 99% |
| Áp tối đa, không cốt | 40 đến 50 bar |
| Áp tối đa, cốt inox đục gai | 100 đến 102 bar |
| Tỷ trọng lớp graphite | 1.0 g/cm³ (vòng ép khuôn nặng hơn, ví dụ 1.4 g/cm³) |
| Độ dày tấm thông dụng | 0.5; 1; 1.5; 2; 3mm |
| Bề dày vòng bạc đệm | 8 đến 25mm |
| Số vòng xếp trong một hộp chèn | 4 đến 6 vòng |
| Thời gian làm đơn | 7 đến 10 ngày tùy số lượng và chủng loại |
Bảng tra vòng đệm chì graphite theo cỡ trục
Trục từ 10 đến 150mm ứng với vòng ngoài từ 20 đến 190mm. Trục lớn hơn hoặc hộp chèn lạ thì làm theo bản vẽ.
| Cỡ trục (mm) | Vòng ngoài (mm) | Bề rộng vòng (mm) | Chỗ lắp |
|---|---|---|---|
| 10 đến 20 | 20 đến 35 | 8 đến 12 | Bơm nhỏ, van điều tiết |
| 25 đến 40 | 40 đến 60 | 10 đến 15 | Bơm lưu lượng trung bình |
| 50 đến 70 | 70 đến 95 | 12 đến 18 | Máy khuấy, máy trộn |
| 80 đến 100 | 110 đến 135 | 15 đến 20 | Bơm cấp nước lò hơi |
| 120 đến 150 | 155 đến 190 | 18 đến 25 | Pulper, bơm nhà máy giấy |
| Theo bản vẽ | Tùy chỉnh | Tùy chỉnh | Vị trí đặc chủng |
Báo giá vòng đệm chì graphite
Giá phụ thuộc đường kính trong, đường kính ngoài, độ dày, loại có hay không có cốt thép hoặc viền kim loại, và số lượng mỗi cỡ. Đơn nhiều vòng cùng cỡ có đơn giá thấp hơn đơn lẻ.
Đặt vòng đệm chì theo đường kính trục và hộp chèn
Bạc đệm cần ba số: đường kính trục, đường kính lòng hộp chèn và chiều sâu hộp chèn. Trục 25 đến 40mm thường dùng vòng ngoài 40 đến 60mm, rộng 10 đến 15mm như bảng trên. Gioăng mặt bích thì thay ba số này bằng tiêu chuẩn bích và cỡ DN. Gửi mẫu cũ hoặc ảnh có đặt thước bên cạnh nếu chưa có bản vẽ.
Cách chọn vòng đệm chì theo nhiệt độ và hóa chất
Graphite làm việc ở chỗ PTFE đã quá giới hạn 260°C và cao su FKM đã quá khoảng 200°C. Nó chịu hydrocacbon, H₂S, nước biển, bụi xi măng và bột giấy mà bạc kim loại cần bôi trơn thì dễ kẹt. Điểm yếu là axit oxy hóa mạnh, và trên 450°C trong không khí bề mặt bị oxy hóa chậm. Vì vậy vòng đệm chì dùng nhiều ở nhiệt điện, xi măng, lọc dầu, tàu biển, cho bơm cấp lò hơi, bơm nước ngưng, máy nghiền bột giấy và ty van. Chỗ chỉ cần tấm phẳng làm kín bích thì xem gioăng chịu nhiệt, không cần ép thành bạc dày.
Câu hỏi thường gặp về vòng đệm chì graphite
Graphite có bị axit ăn mòn không?
Không với hầu hết axit, pH 0 đến 14. Ngoại lệ là axit nitric đặc và axit sulfuric đặc nóng; trên 450°C trong không khí bề mặt graphite cũng bị oxy hóa dần.
Vòng đệm chì và dây tết graphite khác nhau chỗ nào?
Vòng là chi tiết cứng cắt hoặc ép sẵn, hợp vị trí tĩnh và bán tĩnh. Dây tết được bện, nhét vào hộp chèn rồi ép, lực kín hướng kính quanh trục.
Muốn đặt vòng đệm chì thì đo mấy số?
Ba số: đường kính trục, đường kính lòng hộp chèn và chiều sâu hộp. Một hộp thường xếp 4 đến 6 vòng, nên đơn ghi rõ tổng số vòng cần.
Muốn thay vòng đệm graphite có phải rút trục bơm ra không?
Không, khi nắp hộp chèn tháo rời độc lập: mở nắp ép, móc vòng cũ ra, xếp vòng mới vào. Chỉ bơm có hộp chèn đúc liền thân mới phải rút trục.







