Bỏ qua đến nội dung
Cao Su Nhựa Kỹ Thuật
Dây tết chèn chì graphite: đoạn dây graphite đen tở đầu sợi

Dây tết chèn chì graphite vuông 4 đến 20mm chịu hơi nước 550°C

Giá tham khảo165.000 – 1.013.000 đ / cái

Đặc điểm nổi bật

  • Cấu tạo: Graphite bện khô, màu đen xám ánh kim
  • Cỡ vuông có sẵn: 4, 6, 8, 10, 12, 16, 18, 20mm
  • Chịu nhiệt khi tiếp xúc hơi nước: đến 550°C
  • Chịu nhiệt khi có oxy: đến 450°C
  • Chịu nhiệt khi không có oxy: đến 850°C

Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.

Mục lục
  1. Thông số kỹ thuật dây tết chèn chì graphite
  2. Bảng tra cỡ dây tết chèn chì theo trục và hộp chèn
  3. Cách chọn dây tết chèn chì theo môi trường tại hộp chèn
  4. So sánh dây tết chèn chì với PTFE, aramid và cotton
  5. Bảng giá dây tết chèn chì graphite
  6. Cắt vòng theo đường kính trục và lắp vào hộp chèn
  7. Lỗi thường gặp ở dây tết chì graphite và cách xử lý
  8. Câu hỏi thường gặp về dây tết chèn chì graphite
  9. Dây tết chì graphite chịu được bao nhiêu độ?
  10. Vì sao có oxy thì giới hạn tụt xuống 450°C?
  11. Dây tết chèn chì graphite có những cỡ nào?
  12. Khi nào chọn dây tết chèn graphite thay vì PTFE?

Dây tết chèn chì (còn gọi dây tết chì graphite, dây tết chèn graphite) là sợi graphite bện khô, tiết diện vuông 4 đến 20mm, chèn kín trục bơm và ty van ở vùng nóng. Trần nhiệt đổi theo môi trường: hơi nước 550°C, có oxy 450°C, không oxy 850°C.

Thông số kỹ thuật dây tết chèn chì graphite

Ba mức nhiệt đúng riêng từng môi trường và không cộng dồn; áp, lực ép và tốc độ cũng đo riêng. Số liệu theo dòng RIBBON PAK.

Hạng mụcGiá trị
Cấu tạoGraphite bện khô, màu đen xám ánh kim
Cỡ vuông có sẵn4, 6, 8, 10, 12, 16, 18, 20mm
Chịu nhiệt khi tiếp xúc hơi nướcđến 550°C
Chịu nhiệt khi có oxyđến 450°C
Chịu nhiệt khi không có oxyđến 850°C
Chịu lạnhđến -200°C
Tốc độ bề mặt trục25 m/s
Áp môi chất trong hệ thống25 bar
Lực ép khi siết nắp hộp chèn100 bar
Khoảng pH0 đến 14
Dẫn điệnCó
Đơn vị bánHộp 8 m, hoặc mét lẻ, hoặc vòng cắt theo đường kính trục
Làm hàng7 đến 10 ngày tùy số lượng và chủng loại

Không lấy đồng thời 550°C, 25 bar và 25 m/s cho một vị trí; càng sát trần nhiệt càng phải chừa dư áp và tốc độ. Nhiệt đem ra so là nhiệt môi chất ngay tại hộp chèn, vì graphite gặp oxy ở nhiệt cao sẽ cháy mòn từ mặt ngoài.

Bảng tra cỡ dây tết chèn chì theo trục và hộp chèn

Cỡ dây = (đường kính hộp chèn - đường kính trục) ÷ 2; hộp 60mm, trục 40mm cho dây 10mm. Ra số lẻ (9 hoặc 11mm) thì lấy cỡ gần nhất, ép nhẹ vào rãnh, đừng nhồi dây quá to vì thớ graphite gãy khi siết. Hộp chèn mòn cần đo lại cả hai đường kính. Nhiều cặp khác tra ở kích thước dây tết chèn.

Cỡ dây (vuông)Tình trạngTrục tham khảoLòng hộp chèn rộng hơn trục
4x4mmCó sẵndưới Ø16mm8mm
6x6mmCó sẵndưới Ø16mm12mm
8x8mmCó sẵnØ16 đến 28mm16mm
10x10mmCó sẵnØ30 đến 46mm20mm
12x12mmCó sẵnØ50 đến 75mm24mm
14x14mmĐặt theo đơnØ75 đến 120mm28mm
16x16mmCó sẵnØ75 đến 120mm32mm
18x18mmCó sẵnØ125 đến 300mm36mm
20x20mmCó sẵnØ125 đến 300mm40mm
22x22mmĐặt theo đơntính theo khe hộp chèn44mm
25x25mmĐặt theo đơntính theo khe hộp chèn50mm
28x28mmĐặt theo đơntính theo khe hộp chèn56mm
30x30mmĐặt theo đơntính theo khe hộp chèn60mm
35x35mmĐặt theo đơntính theo khe hộp chèn70mm
40x40mmĐặt theo đơntính theo khe hộp chèn80mm
45x45mmĐặt theo đơntính theo khe hộp chèn90mm
50x50mmĐặt theo đơntính theo khe hộp chèn100mm

Cách chọn dây tết chèn chì theo môi trường tại hộp chèn

Graphite dẫn nhiệt tốt nên nhiệt ma sát thoát ra thân hộp chèn, ma sát thấp nên trục ít bị nung. Vì vậy dây hợp với máy khuấy, máy nghiền bột giấy, bơm lọc dầu và ty van hơi. Mức áp dụng theo từng vị trí:

Mức trầnVị trí lắpMôi chất tại hộp chèn
550°CTy van hơi và van chặn trên đường hơiHơi nước
550°C, trục tới 25 m/sBơm cấp nước lò hơiNước nóng và hơi
550°C, trục tới 25 m/sBơm nước ngưng tụNước ngưng còn nóng
450°CNắp và cửa của nồi hơi, lò hơiChạm không khí
450°CVan xả khí nóng ra trờiCó oxy
850°CĐường khí trơ nhiệt caoKhông có oxy

Nắp nồi hơi dùng dây cuộn làm gioăng, phần lộ ra gặp không khí nên tính 450°C. Mặt bích đường hơi dùng gioăng chì dạng tấm; cần vành tròn thì dùng vòng đệm chì. Khi thay dây amiang ở van hơi cũ, trần hơi nước vẫn 550°C nhưng tốc độ trục tăng từ 2 lên 25 m/s.

So sánh dây tết chèn chì với PTFE, aramid và cotton

Trong hơi nước, graphite lên 550°C, cao hơn PTFE trắng 260°C và aramid carbon 300°C; tốc độ 25 m/s ngang aramid. Bảng so sánh theo môi chất cho cả nhóm có ở dây tết chèn.

Loại dâyChỗ dùngTốc độ trụcDải pHDải nhiệt
Chì graphiteVan hơi, bơm nước nóng, lò hơi25 m/s0 đến 14550°C (hơi), 450°C (có oxy), tới -200°C
PTFE trắngBơm hóa chất, nước sạch15 m/s0 đến 14-200°C đến 260°C
PTFE đenHóa chất, cần tản nhiệt hơn PTFE trắng20 m/s0 đến 14-200°C đến 280°C
AramidBơm bùn, hạt mài, trục cứng25 m/s2 đến 12-100°C đến 280°C
Aramid carbonHạt mài, trục thường20 m/s2 đến 13-100°C đến 300°C
Cotton mỡ bòBơm nước sạch áp thấp10 m/sTrung tínhtới 100°C

Bốn trường hợp nên đổi sang loại khác:

  • Chất oxy hóa mạnh: graphite vẫn bị oxy hóa dù pH 0 đến 14; dưới 260°C dùng PTFE.
  • Vị trí cần cách điện: graphite dẫn điện.
  • Bơm bùn, hạt mài ở nhiệt thường: hạt cứng cắt dần sợi khô, aramid bền mài hơn.
  • Nước sạch, nhiệt và áp thấp: cotton mỡ bò đã đủ.

Bảng giá dây tết chèn chì graphite

Giá tham khảo từ 165.000 đến 1.013.000 đ, chưa VAT 8%, tùy cỡ dây, mua mét lẻ hay nguyên cuộn, nguyên hộp. Đơn nguyên cuộn, nguyên hộp tính gần mức thấp.

HàngGiá tham khảo (đ)
Dây 4 đến 20mm, mét lẻ hoặc hộp 8 m165.000 đến 1.013.000
Dây từ 22mm, đặt theo đơnbáo theo quy cách
Bộ vòng cắt sẵn theo đường kính trụcbáo theo số đo

Cắt vòng theo đường kính trục và lắp vào hộp chèn

Mỗi vòng cắt vừa chu vi trục, mạch cắt vuông góc hoặc vát 45°, hai vòng kề nhau lệch mối nối ít nhất 90°. Lấy sạch dây cũ rồi vệ sinh hộp chèn; trục mòn rãnh thì phục hồi trục trước vì dây mới không lấp được rãnh. Siết nắp đều hai bên, chạy bơm rồi siết thêm dần, để rò nhẹ cho mặt trục được làm mát. Trình tự có hình ở lắp dây tết chèn. Dây chưa dùng để trong hộp kín, nơi khô.

Lỗi thường gặp ở dây tết chì graphite và cách xử lý

Các lỗi dưới đây đều quy về đọc sai môi trường hoặc siết sai.

Hiện tượngNguyên nhânCách xử lý
Dây cháy mòn từ mặt ngoàiÁp mức 550°C cho chỗ có không khíNắp lò, van xả ra trời tính 450°C
Dây hỏng ở đường axit nitric đặcMôi chất oxy hóa mạnhDùng PTFE nếu nhiệt dưới 260°C
Trục nóng, mòn rãnhSiết cho hết rò ở bơm đang quayChừa rò nhẹ, siết từng chút
Hộp chèn rò lại sau vài giờTrục đã mòn rãnh mà chỉ thay dâyPhục hồi trục hoặc thay ống lót
Cần cách điện giữa trục và thânGraphite dẫn điệnChọn loại dây không dẫn điện

Câu hỏi thường gặp về dây tết chèn chì graphite

Dây tết chì graphite chịu được bao nhiêu độ?

Bốn số theo môi trường: 550°C trong hơi nước, 450°C khi có oxy, 850°C khi không oxy, và xuống -200°C ở đầu lạnh.

Vì sao có oxy thì giới hạn tụt xuống 450°C?

Graphite là carbon nên gặp oxy ở nhiệt cao thì cháy dần. Mức 450°C kém mức 850°C của môi trường không oxy tới 400°C.

Dây tết chèn chì graphite có những cỡ nào?

Tám cỡ vuông có sẵn từ 4 đến 20mm (4, 6, 8, 10, 12, 16, 18, 20). Cỡ 14mm và từ 22mm đặt theo đơn.

Khi nào chọn dây tết chèn graphite thay vì PTFE?

Khi nhiệt tại hộp chèn vượt 260°C với PTFE trắng hoặc 280°C với PTFE đen. Dưới mức đó PTFE trơ hóa chất tốt hơn nên phù hợp hơn.

Sản phẩm liên quan