
Dây tết chèn acrylic tẩm PTFE hoặc graphite cho bơm ly tâm và van
Liên hệ báo giá
Đặc điểm nổi bật
- Sợi và lớp tẩm: Acrylic PAN; tẩm PTFE ra màu trắng, tẩm graphite ra màu đen
- Nhiệt tối đa, tẩm PTFE: 260°C, thấp nhất -100°C (theo K10)
- Nhiệt dùng thực tế: Tới 180°C theo AESSEAL 290 và Temapack 2210
- Áp theo K10: Động 30 bar, tĩnh 100 bar
- Tốc độ trục theo K10: 10 m/s
Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Dây tết chèn acrylic là gì, khác dây Teflon và cotton mỡ bò thế nào
- Thông số kỹ thuật dây tết chèn acrylic
- Áp suất cho phép của dây tết chèn acrylic ở bơm ly tâm, bơm piston và van
- Bảng tra cạnh dây tết chèn acrylic theo đường kính trục
- Cắt vòng dây tết chèn acrylic theo size trục
- Báo giá dây tết chèn acrylic theo đơn hàng
- Câu hỏi thường gặp về dây tết chèn acrylic
- Dây tết chèn acrylic dùng cho bơm nước uống được không?
- Trục bơm cần cứng bao nhiêu HRC khi lắp dây acrylic?
- Dây tết chèn acrylic cho trục quay tối đa bao nhiêu m/s?
- Bản tẩm graphite có chịu axit như bản tẩm PTFE không?
Dây tết chèn acrylic (còn gọi dây sợi PAN) được bện vuông từ sợi tổng hợp, hoàn thiện bằng lớp tẩm PTFE hoặc graphite. Trong nhóm dây tết chèn, đây là loại giá mềm cho bơm và van. Theo Klinger K10, bản tẩm PTFE dùng từ -100 đến 260°C, trục quay không quá 10 m/s. Kho bán theo kg.




Dây tết chèn acrylic là gì, khác dây Teflon và cotton mỡ bò thế nào
Về nhiệt, hóa chất và giá, dây acrylic đứng giữa cotton và PTFE nguyên chất. Cần tránh nhầm: sợi PAN này không liên quan đến cao su ACM. Ba loại dễ đem ra so sánh khác nhau như sau.
- Với dây tết chèn Teflon: PTFE nguyên chất theo Garlock 5889 chịu dải pH rộng hơn (0 đến 14) song trục chỉ quay khoảng 7.6 m/s, còn acrylic tẩm PTFE hẹp hơn (pH 2 đến 12) nhưng cho trục 10 m/s.
- Với dây tết chèn cotton mỡ bò: cotton tẩm mỡ của Kaxite giới hạn ở -50 đến 100°C và pH 6 đến 8, trong khi acrylic tẩm PTFE đi tới 260°C.
- Với dây aramid: Sealquip đòi trục từ 60 HRC cho aramid, AESSEAL 290 chỉ đòi 35 HRC cho acrylic tẩm PTFE.
Thông số kỹ thuật dây tết chèn acrylic
Bảng dựa trên datasheet của Klinger (K10, tẩm PTFE) và American Braiding (3000G, tẩm graphite). Các mức cực đại trong cùng bảng không đạt đồng thời; ngoài thực tế nên giữ nhiệt dưới 180°C.
| Hạng mục | Giá trị |
|---|---|
| Sợi và lớp tẩm | Acrylic PAN; tẩm PTFE ra màu trắng, tẩm graphite ra màu đen |
| Nhiệt tối đa, tẩm PTFE | 260°C, thấp nhất -100°C (theo K10) |
| Nhiệt dùng thực tế | Tới 180°C theo AESSEAL 290 và Temapack 2210 |
| Áp theo K10 | Động 30 bar, tĩnh 100 bar |
| Tốc độ trục theo K10 | 10 m/s |
| Dải pH, tẩm PTFE | Từ 2 đến 12 |
| Tẩm graphite (3000G) | Từ -110 đến 260°C, 20.7 bar, 5.1 m/s, pH 4 đến 10 |
| Tỷ trọng | 1.35 g/cm³ theo AESSEAL 290 |
| Trục nên đạt | 35 HRC |
| Chứng nhận có trên thị trường | WRAS cho nước uống (K10), CE 1935/2004 cho thực phẩm (LATTYflon 2790) |
| Cạnh dây | 3 đến 40mm theo Temapack 2210 |
| Cuộn | Cạnh 4mm đến 25mm đóng cuộn 1 kg, 2.5 kg hoặc 5 kg |
Áp suất cho phép của dây tết chèn acrylic ở bơm ly tâm, bơm piston và van
Cùng một dây nhưng áp cho phép tùy máy lắp: Temapack 2210 cho bơm ly tâm và bơm piston 20 bar, cho van tới 80 bar. Klinger K10 tách thành 100 bar tĩnh và 30 bar động. Cả hai hãng đều dặn đừng đẩy nhiệt, áp, tốc độ lên trần một lúc.
- Bơm ly tâm: 20 bar ở 10 m/s theo Temapack; AESSEAL 290 cho phép 15 m/s.
- Bơm piston: Temapack giữ 20 bar ở 2 m/s, AESSEAL 290 nâng lên 60 bar cùng tốc độ.
- Van: 80 bar theo Temapack, 100 bar tĩnh theo K10.
- Chất hợp dùng: nước, hơi, dầu, mỡ, axit, kiềm theo K10; nhà máy đường và giấy theo AESSEAL 290.
- Tránh dùng: bơm bùn lẫn hạt mài, do Sealtech chỉ xếp acrylic cho việc không mài mòn. Với hạt thì chọn aramid, hoặc dây tết chèn kynol cho bơm giấy.
Bảng tra cạnh dây tết chèn acrylic theo đường kính trục
Cạnh dây phụ thuộc khe hộp chèn chứ không riêng trục, nên lòng hộp ở bảng chỉ là ví dụ. Khối lượng suy từ tỷ trọng 1.35 g/cm³, cân thật lệch theo từng lô (AESSEAL ghi cạnh 10mm thì 1 kg dài 7.4 m). Bảng chung của kho nằm ở kích thước dây tết chèn.
| Đường kính trục | Cạnh dây | Lòng hộp | Số vòng từ 1 kg | Khối lượng 1 vòng (g) | Chiều dài 1 vòng |
|---|---|---|---|---|---|
| Ø16mm | 6mm | 28mm | 297 | 3.4 | 69mm |
| Ø20mm | 6mm | 32mm | 251 | 4.0 | 82mm |
| Ø25mm | 6mm | 37mm | 211 | 4.7 | 97mm |
| Ø28mm | 8mm | 44mm | 102 | 9.8 | 113mm |
| Ø32mm | 8mm | 48mm | 92 | 10.9 | 126mm |
| Ø36mm | 8mm | 52mm | 83 | 11.9 | 138mm |
| Ø40mm | 10mm | 60mm | 47 | 21.2 | 157mm |
| Ø45mm | 10mm | 65mm | 42 | 23.3 | 173mm |
| Ø50mm | 10mm | 70mm | 39 | 25.4 | 188mm |
| Ø55mm | 12mm | 79mm | 24 | 40.9 | 210mm |
| Ø60mm | 12mm | 84mm | 22 | 44.0 | 226mm |
| Ø70mm | 12mm | 94mm | 19 | 50.1 | 258mm |
| Ø75mm | 14mm | 103mm | 13 | 74.0 | 280mm |
| Ø85mm | 14mm | 113mm | 12 | 82.3 | 311mm |
| Ø95mm | 14mm | 123mm | 11 | 90.6 | 342mm |
| Ø100mm | 16mm | 132mm | 7 | 125.9 | 364mm |
| Ø110mm | 16mm | 142mm | 7 | 136.8 | 396mm |
| Ø120mm | 16mm | 152mm | 6 | 147.7 | 427mm |
Cắt vòng dây tết chèn acrylic theo size trục
Dùng thước kẹp đo trục và lòng hộp ở đoạn còn nguyên, lấy hiệu chia đôi ra cạnh dây. Ví dụ lòng 64mm trên trục 44mm ra cạnh 10mm, một vòng dài khoảng 170mm. Kho nhận cắt vòng theo số đo này; cách đặt vòng vào hộp có ở bài lắp dây tết chèn.
Báo giá dây tết chèn acrylic theo đơn hàng
Kho tính tiền theo kg sau khi cân cuộn, chưa gồm VAT 8%; đơn lớn sát mức thấp. Ba yếu tố đẩy giá: chất tẩm (PTFE hay graphite), cạnh dây trong dải 4mm đến 40mm, và lấy nguyên cuộn hay vòng cắt sẵn. Để báo giá, cần cạnh dây, chất tẩm và số kg.
Câu hỏi thường gặp về dây tết chèn acrylic
Dây tết chèn acrylic dùng cho bơm nước uống được không?
Được, với bản có chứng nhận: K10 của Klinger đạt WRAS cho nước uống.
Trục bơm cần cứng bao nhiêu HRC khi lắp dây acrylic?
Mức 35 HRC của AESSEAL 290, mềm hơn nhiều so với 60 HRC mà Sealquip yêu cầu cho aramid.
Dây tết chèn acrylic cho trục quay tối đa bao nhiêu m/s?
K10 cho 10 m/s, nhưng AESSEAL 290 nâng lên 15 m/s và Vulcan VT2 lên 18 m/s.
Bản tẩm graphite có chịu axit như bản tẩm PTFE không?
Không. Dải pH của 3000G hẹp hơn: từ 4 đến 10, so với 2 đến 12 của bản PTFE K10.







