Bỏ qua đến nội dung
Cao Su Nhựa Kỹ Thuật
Dây tết chèn carbon graphite: cận cảnh dây tết carbon tẩm graphite màu đen

Dây tết chèn carbon graphite chịu 565°C cho van lò hơi

Liên hệ báo giá

Đặc điểm nổi bật

  • Cấu tạo: Sợi carbon dài hoặc ngắn, có tẩm graphite
  • Hàm lượng carbon: Garlock 98 từ 95%; AESSEAL 375 trên 99%
  • Dải nhiệt: Theo 477-1 từ -40 đến 565°C
  • Nhiệt khi tiếp xúc không khí, hơi: Garlock 98 cho 455°C trong không khí, 650°C trong hơi
  • Áp tĩnh ở van: Theo 477-1 là 250 bar g; theo Garlock 98 là 275.8 bar

Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.

Mục lục
  1. Dây tết chèn carbon graphite khác dây aramid carbon ở điểm nào
  2. Dây tết chèn carbon graphite dùng ở van lò hơi, nồi bột giấy và bơm dung môi
  3. Thông số kỹ thuật dây tết chèn carbon graphite
  4. Bảng tra cạnh dây tết chèn carbon graphite theo đường kính trục
  5. Cắt vòng dây tết chèn carbon graphite theo size trục
  6. Báo giá dây tết chèn carbon graphite theo đơn hàng
  7. Câu hỏi thường gặp về dây tết chèn carbon graphite
  8. Dây tết chèn carbon graphite dùng cho đường khí oxy được không?
  9. Trục bơm cần cứng bao nhiêu HRC khi lắp dây carbon?
  10. Dây carbon có hợp ty van inox sợ clorua không?
  11. Sợi ngắn có parafin chịu được bao nhiêu độ?

Dây tết chèn carbon graphite (hay dây tết sợi carbon) bện từ sợi carbon rồi tẩm graphite; thành phẩm chịu nhiệt cao hơn hẳn mọi loại sợi hữu cơ. Chesterton 477-1 công bố dải -40 đến 565°C và trục 15 m/s. Mặt hàng nằm trong nhóm dây tết chèn, bán theo kg.

Dây tết chèn carbon graphite khác dây aramid carbon ở điểm nào

Toàn thân dây là sợi carbon, không pha sợi hữu cơ, nên trần nhiệt lên 565°C và dải pH 0 đến 13 theo 477-1. Có ba loại dễ gọi nhầm cùng tên; phân biệt như sau.

  • Dây aramid carbon: dây tết chèn carbon trong kho phục vụ bơm lẫn hạt mài; riêng aramid, mốc Garlock 5200 dừng ở 260°C và pH 2 đến 12.
  • Dây acrylic tẩm graphite: màu đen giống nhau nhưng chỉ chịu 350°C (Kaxite) hoặc 250°C (Vulcan VG2); thông tin ở dây tết chèn acrylic.
  • Mã Teadit: mã 2007 là sợi PTFE pha graphite, còn sợi carbon tẩm graphite phải là mã 2002.

Dây tết chèn carbon graphite dùng ở van lò hơi, nồi bột giấy và bơm dung môi

Trong nhà máy điện, lò hơi và cả nồi nấu bột giấy, bản sợi dài AESSEAL 375 bịt van cổng, van bướm với áp tĩnh 4.350 psi (khoảng 300 bar). Với dung môi hoặc khí, bơm và van dùng Chesterton 477-1; riêng bơm bị giới hạn ở 14 bar g.

  • Vòng chặn hai đầu: AESSEAL 375 đóng vai vòng chặn cho bộ chì giãn nở, trong đó có dây tết chèn graphite gia cố sợi carbon. Chesterton hướng dẫn kẹp bộ 1400R giữa hai vòng 477-1 ở van chặn lọc dầu.
  • Bơm quay áp cao hơn: Garlock 98 chịu tới 34.5 bar với trục 20.32 m/s.
  • Không hợp van hơi nóng: sợi ngắn có parafin của AESSEAL 325 giới hạn 250°C, thực dụng chỉ khoảng 200°C.

Thông số kỹ thuật dây tết chèn carbon graphite

Các số dưới đây gom từ ba datasheet: 477-1, Garlock 98, AESSEAL 375. Mỗi mức nhiệt, áp, tốc độ tối đa là giới hạn riêng từng dòng, ngoài thực tế không đạt đồng thời.

Hạng mụcGiá trị
Cấu tạoSợi carbon dài hoặc ngắn, có tẩm graphite
Hàm lượng carbonGarlock 98 từ 95%; AESSEAL 375 trên 99%
Dải nhiệtTheo 477-1 từ -40 đến 565°C
Nhiệt khi tiếp xúc không khí, hơiGarlock 98 cho 455°C trong không khí, 650°C trong hơi
Áp tĩnh ở vanTheo 477-1 là 250 bar g; theo Garlock 98 là 275.8 bar
Áp ở bơm quayTheo 477-1 là 14 bar g; theo Garlock 98 là 34.5 bar
Vận tốc trụcTheo 477-1 là 15 m/s; theo Garlock 98 là 20.32 m/s
Dải pHTheo 477-1 từ 0 đến 13, trừ chất oxy hóa mạnh
Clorua tanGarlock 98 giữ dưới 200 ppm, cấp giấy chứng nhận nếu được yêu cầu
Khí oxyChứng nhận BAM của AESSEAL 375 ở 60°C, áp khoảng 15 bar (218 psi)
Cạnh dâyTheo 477-1 từ 3.2 đến 25.4mm

Bảng tra cạnh dây tết chèn carbon graphite theo đường kính trục

Cân nặng vòng suy ra từ số mét mỗi kg trong catalogue AESSEAL 375 (đơn vị gốc ft/lb, nhân 0.672; cạnh 10mm được 9.5 m/kg). Chiều dài vòng lấy pi nhân tổng trục và cạnh, giống bảng chung kích thước dây tết chèn. Lòng hộp là cặp ví dụ.

Đường kính trụcCạnh dâyLòng hộpSố vòng từ 1 kgKhối lượng 1 vòng (g)Chiều dài 1 vòng
Ø12mm5mm22mm7131.453mm
Ø16mm5mm26mm5771.766mm
Ø18mm6mm30mm3512.875mm
Ø22mm6mm34mm3013.388mm
Ø25mm8mm41mm1437.0104mm
Ø30mm8mm46mm1248.0119mm
Ø35mm8mm51mm1109.1135mm
Ø38mm10mm58mm6215.9151mm
Ø45mm10mm65mm5418.2173mm
Ø50mm12mm74mm3329.5195mm
Ø60mm12mm84mm2934.3226mm
Ø70mm16mm102mm1373.0270mm
Ø85mm16mm117mm1185.8317mm
Ø100mm16mm132mm1098.5364mm

Cắt vòng dây tết chèn carbon graphite theo size trục

Thước kẹp đo lòng hộp và trục; hiệu hai số chia đôi là cạnh dây. Lòng 61mm trên trục 45mm cho cạnh 8mm, một vòng dài khoảng 166mm. Muốn làm vòng chặn thì cắt hai vòng carbon, đặt ở hai đầu bộ dây graphite. AESSEAL 325 (sợi ngắn) yêu cầu trục từ HRC 45. Thao tác lắp xem lắp dây tết chèn.

Báo giá dây tết chèn carbon graphite theo đơn hàng

Tiền tính theo kg sau khi cân cả cuộn; chưa cộng VAT 8%, đơn nhiều gần mức dưới. Sợi dài và sợi ngắn nằm cùng một khoảng nhưng báo riêng từng cấp. Cần gửi cạnh dây (dải 3mm đến 25mm), cấp sợi và số kg; vòng chặn cắt sẵn thì gửi số đo trục.

Câu hỏi thường gặp về dây tết chèn carbon graphite

Dây tết chèn carbon graphite dùng cho đường khí oxy được không?

Được, nhưng chỉ bản sợi dài AESSEAL 375: chứng nhận BAM áp dụng cho oxy ở 60°C và khoảng 15 bar. Ngoài mức đó phải xác nhận với hãng.

Trục bơm cần cứng bao nhiêu HRC khi lắp dây carbon?

Từ 45 HRC nếu dùng bản sợi ngắn AESSEAL 325.

Dây carbon có hợp ty van inox sợ clorua không?

Có, miễn chọn bản ít clorua. Garlock 98 khống chế clorua tan dưới 200 ppm và kèm giấy chứng nhận nếu người mua cần.

Sợi ngắn có parafin chịu được bao nhiêu độ?

AESSEAL 325 ghi 250°C, nên dùng quanh 200°C; con số này kém xa 565°C của sợi dài.

Sản phẩm liên quan