Bỏ qua đến nội dung
Cao Su Nhựa Kỹ Thuật
Dây tết chèn cotton mỡ bò: đống khoanh dây cotton tẩm mỡ vàng nâu

Dây tết chèn cotton mỡ bò vuông 4 đến 20mm cho bơm nước sạch

Giá tham khảo57.000 – 77.000 đ / cái

Đặc điểm nổi bật

  • Cỡ bện theo đơn: 22mm đến 50mm
  • Độ hồi phục: 26.0%
  • Kiểu bện: Bện chéo, cạnh vuông
  • Tốc độ mặt trục: Không quá 10 m/s
  • Hệ số ma sát: 0.22

Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.

Mục lục
  1. Thông số kỹ thuật dây tết chèn cotton mỡ bò
  2. Dây tết chèn cotton khác PTFE, aramid và chì graphite
  3. Bảng tra cỡ dây tết chèn cotton theo đường kính trục
  4. Cách chọn dây tết chèn cotton theo nhiệt độ và môi chất
  5. Bảng giá dây tết chèn cotton mỡ bò
  6. Cắt vòng dây tết chèn cotton theo đường kính trục
  7. Câu hỏi thường gặp về dây tết chèn cotton
  8. Dây cotton mỡ bò dùng được tới mấy độ?
  9. Dây sợi bông thay bao lâu một lần?
  10. Vì sao dây cotton bị cháy đen?
  11. Một cuộn 20kg đủ cho bao nhiêu máy?

Dây tết chèn cotton (dây cotton mỡ bò, dây tết chèn sợi bông) là sợi bông tự nhiên bện chéo cạnh vuông rồi tẩm mỡ bôi trơn, cỡ 4mm đến 20mm sẵn kho. Loại này chèn bơm nước sạch và van áp thấp, nhiệt tới 100°C, mặt trục tới 10 m/s, môi chất trung tính.

Thông số kỹ thuật dây tết chèn cotton mỡ bò

Phiếu kiểm lô ghi độ nén 23.0% và độ hồi phục 26.0%: vòng chèn lún xuống rồi phần lớn không nở lại, nên nắp ép phải siết bù đều hơn các loại dây kỹ thuật.

Chỉ tiêuGiá trị
Cỡ bện theo đơn22mm đến 50mm
Độ hồi phục26.0%
Kiểu bệnBện chéo, cạnh vuông
Tốc độ mặt trụcKhông quá 10 m/s
Hệ số ma sát0.22
Nhiệt độ làm việcTừ -40 lên 100°C
Cỡ sẵn khoVuông 4mm đến 20mm
Tỷ trọng1.28 g/cm³
Nguyên liệuBông tự nhiên, tẩm mỡ
Áp suấtThấp; áp cao thì chuyển sang aramid
Độ nén23.0%
Bề ngoàiVàng nâu, sờ hơi nhờn
Nước đi quaSạch, trung tính (pH 6 đến 8)
Đóng góiCuộn 20kg; lẻ theo mét hoặc vòng cắt sẵn

Ba giới hạn nhiệt, tốc độ và môi chất là trần riêng, không dồn cả ba về mức tối đa: ma sát sinh nhiệt theo tốc độ, nên nước 90°C ở trục gần 10 m/s làm dây nóng hơn nhiều so với trục chậm. Mỡ tẩm tan dần trong nước, nên dây không dành cho nước uống hay dây chuyền thực phẩm.

Dây tết chèn cotton khác PTFE, aramid và chì graphite

Cotton mỡ bò có giá thấp nhất trong nhóm dây tết chèn. Có hóa chất, hạt mài hoặc hơi nóng thì chuyển sang loại ở bảng dưới.

Vật liệuChi phíChịu hạt màiTốc độ trụcpHNhiệt độ
Cotton mỡ bò (dây này)Thấp nhấtKém10 m/sTrung tínhTới 100°C
PTFE trắngCaoTrung bình15 m/s0 đến 14-200°C đến 260°C
PTFE đenCaoTốt20 m/s0 đến 14-200°C đến 280°C
Aramid carbonCaoRất tốt20 m/s2 đến 13-100°C đến 300°C
Chì graphiteCao nhấtTrung bình25 m/s0 đến 14550°C trong hơi nước

Loại cho áp cao là aramid, loại chịu 550°C ở cửa lò là dây amiang, mỗi loại có trang riêng.

Bảng tra cỡ dây tết chèn cotton theo đường kính trục

Lấy đường kính lòng hộp chèn trừ đường kính trục rồi chia đôi: hộp 56mm, trục 40mm ra dây 8mm. Đặt hàng chỉ cần một số vì dây vuông. Cặp trục khác tra ở kích thước dây tết chèn.

Cỡ dâyNhómTiết diệnChênh lệch đường kính hộp và trụcTrục tham khảo
4mmCó sẵn4x4mm8mmdưới Ø16mm
6mmCó sẵn6x6mm12mmdưới Ø16mm
8mmCó sẵn8x8mm16mmØ16 đến 28mm
10mmCó sẵn10x10mm20mmØ30 đến 46mm
12mmCó sẵn12x12mm24mmØ50 đến 75mm
14mmCó sẵn14x14mm28mmØ75 đến 120mm
16mmCó sẵn16x16mm32mmØ75 đến 120mm
18mmCó sẵn18x18mm36mmØ125 đến 300mm
20mmCó sẵn20x20mm40mmØ125 đến 300mm
22mmBện theo đơn, 5 đến 7 ngày22x22mm44mmTính theo khe hộp chèn
25mmBện theo đơn, 5 đến 7 ngày25x25mm50mmTính theo khe hộp chèn
28mmBện theo đơn, 5 đến 7 ngày28x28mm56mmTính theo khe hộp chèn
30mmBện theo đơn, 5 đến 7 ngày30x30mm60mmTính theo khe hộp chèn
35mmBện theo đơn, 5 đến 7 ngày35x35mm70mmTính theo khe hộp chèn
40mmBện theo đơn, 5 đến 7 ngày40x40mm80mmTính theo khe hộp chèn
45mmBện theo đơn, 5 đến 7 ngày45x45mm90mmTính theo khe hộp chèn
50mmBện theo đơn, 5 đến 7 ngày50x50mm100mmTính theo khe hộp chèn

Cách chọn dây tết chèn cotton theo nhiệt độ và môi chất

Cotton hợp bơm cấp nước sạch, tuần hoàn làm mát, tháp giải nhiệt dưới 100°C, van nước áp thấp, bơm tưới tiêu. Sợi mềm, ít mài trục, thợ nào cũng xếp vòng được. Bốn trường hợp phải đổi loại:

  • Quá 100°C: sợi mủn; dùng PTFE trắng (260°C) hoặc chì graphite (550°C trong hơi nước).
  • Axit, kiềm, dung môi: dùng PTFE, pH 0 đến 14.
  • Bùn, cát, bột giấy: dùng aramid carbon, 300°C, 20 m/s.
  • Trục quá 10 m/s: dùng PTFE đen, tới 20 m/s.

Siết nắp ép ngày một dày hoặc dây chỉ sống vài tuần là dấu hiệu dùng sai loại.

Bảng giá dây tết chèn cotton mỡ bò

Giá tham khảo từ 57.000 đến 77.000 đ theo cỡ và cách mua, chưa VAT 8%; cả cuộn 20kg gần mức thấp.

Hạng mụcHình thức bánGiá tham khảo (đ)
Dây cỡ 4mm đến 20mmMét lẻ hoặc cuộn 20kg57.000 đến 77.000
Dây cỡ từ 22mmBện theo đơnBáo giá theo cỡ
Vòng cắt sẵnBộ vòng theo đường kính trụcBáo giá theo số đo

Cắt vòng dây tết chèn cotton theo đường kính trục

  • Tháo sạch vòng cũ: kể cả vòng sát đáy, đếm để lắp lại đủ số vòng (thường 4 đến 6).
  • Cắt vòng: quấn dây quanh trục, cắt bằng dao sắc cho hai đầu khít nhau.
  • Xếp vòng: mối hai vòng kề nhau lệch 90°; vòng đèn đúng ngang lỗ nước làm mát.
  • Siết nắp: siết tay, cho bơm chạy, rồi mỗi lần thêm khoảng 1/6 vòng ốc đến khi rò giọt đều.

Chiều dài một hộp chèn = (đường kính trục + cỡ dây) x 3.14 x số vòng; ví dụ trục 40mm, dây 8mm, 5 vòng ra khoảng 754mm. Cuộn dùng dở cần bọc kín, vì mỡ tẩm khô dần khi để hở. Nhận hàng đo hai đầu cuộn, sai cỡ hơn 0.5mm thì báo lại. Trình tự đầy đủ có ở bài lắp dây tết chèn.

Câu hỏi thường gặp về dây tết chèn cotton

Dây cotton mỡ bò dùng được tới mấy độ?

Tới 100°C; từ 60 đến 80°C tuổi thọ đã giảm rõ. Cao hơn nữa phải sang PTFE trắng, 260°C.

Dây sợi bông thay bao lâu một lần?

Vài tháng với bơm nước sạch dưới 100°C, trục dưới 10 m/s. Phải thay sau vài tuần là điều kiện đã vượt sức sợi bông.

Vì sao dây cotton bị cháy đen?

Hoặc siết quá chặt làm mất lớp mỡ, hoặc môi chất vượt 100°C. Kiểm cả hai rồi mới lắp dây mới.

Một cuộn 20kg đủ cho bao nhiêu máy?

Tùy cỡ dây và số vòng của từng hộp chèn: tính mét theo công thức ở trên rồi cộng lại, cần đổi sang cân thì cân thử một mét.

Sản phẩm liên quan