
Dây tết chèn graphite gia cố sợi carbon cho bơm quay và van hơi
Liên hệ báo giá
Đặc điểm nổi bật
- Cấu tạo: Graphite giãn nở dạng băng, carbon gia cố ở cả sợi lẫn kiểu bện; 1400R thêm chất ức chế ăn mòn thụ động
- Chịu nhiệt trong hơi: 1400R: 650°C
- Chịu nhiệt khi có oxy: 1400R: 455°C; AESSEAL 351: 400°C
- Dải nhiệt của 351: Từ -200 đến 550°C
- Áp ở bơm quay: 351: 25 bar; 1400R: 14 bar g
Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Dây tết chèn graphite có carbon gia cố khác bản chì không gia cố ở đâu
- Dây tết chèn graphite lắp ở nhiệt điện, giấy và lọc dầu
- Thông số kỹ thuật dây tết chèn graphite có carbon gia cố
- Bảng tra cạnh dây tết chèn graphite theo đường kính trục
- Cắt vòng dây tết chèn graphite theo size trục
- Báo giá dây tết chèn graphite có carbon gia cố
- Câu hỏi thường gặp về dây tết chèn graphite
- Bơm cấp nước lò hơi dùng dây graphite góc carbon được không?
- Van hơi áp trên 250 bar có lắp dây này được không?
- Dây graphite gia cố carbon dùng cho axit nitric bốc khói được không?
- Dây tết chèn graphite có cỡ 3mm không?
Dây tết chèn graphite có sợi carbon gia cố (còn gọi dây chì góc carbon) là dây bện bằng băng graphite giãn nở, chèn sợi carbon vào góc hoặc lõi để không bị đùn, vì vậy lắp được cả trục bơm quay. AESSEAL 351 ghi 25 bar và 20 m/s cho bơm quay. Thuộc nhóm dây tết chèn, kho bán theo kg.




Dây tết chèn graphite có carbon gia cố khác bản chì không gia cố ở đâu
Về cấu tạo, đây là dây tết chèn chì graphite cộng thêm carbon để chống đùn. So hai mã cùng hãng AESSEAL, 351 có carbon và 350 nguyên chất, thấy ba điểm khác.
- Áp bơm quay: 25 bar ở mã 351, 20 bar ở mã 350.
- Khối lượng riêng: 1.00 g/cm³ so với 1.20 g/cm³, nên 1 kg gia cố cho nhiều mét dây hơn.
- Chống đùn: theo Teadit 2202, carbon đặt ở góc làm dây khó đùn hơn tối thiểu 3 lần.
Ty van có loại riêng trong kho: dây tết chèn graphite lưới inox.
Dây tết chèn graphite lắp ở nhiệt điện, giấy và lọc dầu
Cùng một dây, Chesterton 1400R cho 14 bar g ở bơm nhưng tới 275 bar g ở van. Nơi lắp thường gặp theo từng ngành:
- Nhà máy nhiệt điện: bơm cấp nước lò hơi, bơm nước ngưng, bơm nước nóng tuần hoàn và bơm xả gia nhiệt; van dầu bôi trơn, tua-bin hơi áp thấp, van nước ngưng, van tay.
- Giấy và bột giấy: máy nghiền đĩa, máy khuấy và đường dịch đen, dịch xanh; van hơi lò thu hồi. Bơm lẫn hạt mài nên dùng dây tết chèn aramid carbon.
- Lọc dầu, hóa chất: van chặn đóng mở tay, bộ 1400R kẹp giữa hai vòng carbon tẩm graphite mã 477-1.
- Ngành khác: nước thải, đường, tàu biển.
Thông số kỹ thuật dây tết chèn graphite có carbon gia cố
Hai nguồn: datasheet Chesterton 1400R và AESSEAL 351. Nhiệt và áp tối đa của từng dòng là giới hạn riêng, không dùng chung một lúc.
| Hạng mục | Giá trị |
|---|---|
| Cấu tạo | Graphite giãn nở dạng băng, carbon gia cố ở cả sợi lẫn kiểu bện; 1400R thêm chất ức chế ăn mòn thụ động |
| Chịu nhiệt trong hơi | 1400R: 650°C |
| Chịu nhiệt khi có oxy | 1400R: 455°C; AESSEAL 351: 400°C |
| Dải nhiệt của 351 | Từ -200 đến 550°C |
| Áp ở bơm quay | 351: 25 bar; 1400R: 14 bar g |
| Áp tĩnh ở van | 351: 300 bar; 1400R: 275 bar g (trên 250 bar phải hỏi kỹ sư hãng) |
| Vận tốc trục | 20 m/s cho cả 1400R và 351 |
| Dải pH | 1400R chịu 0 đến 14, loại oleum, axit nitric bốc khói và nước cường toan |
| Khối lượng riêng | 351: 1.00 g/cm³ |
| Cạnh dây | 351: 4 đến 30mm; 1400R: 3.2 đến 25.4mm |
| Cuộn đóng theo AESSEAL | 1 kg cho cạnh 4 đến 9mm, 2.5 kg cho 10 đến 15mm, 5 kg cho 16 đến 25mm |
Bảng tra cạnh dây tết chèn graphite theo đường kính trục
Cân nặng mỗi vòng suy từ chiều dài trên kg trong catalogue AESSEAL 351 (cạnh 10mm: 10.0 m, cạnh 12mm: 6.9 m). Cặp trục với lòng hộp chỉ là mẫu, hộp thực tế cần đo trước. Bảng chung của kho nằm ở kích thước dây tết chèn.
| Đường kính trục | Cạnh dây | Lòng hộp | Số vòng từ 1 kg | Khối lượng 1 vòng (g) | Chiều dài 1 vòng |
|---|---|---|---|---|---|
| Ø20mm | 6mm | 32mm | 340 | 2.9 | 82mm |
| Ø24mm | 6mm | 36mm | 294 | 3.4 | 94mm |
| Ø30mm | 8mm | 46mm | 130 | 7.7 | 119mm |
| Ø35mm | 8mm | 51mm | 115 | 8.7 | 135mm |
| Ø40mm | 10mm | 60mm | 63 | 15.7 | 157mm |
| Ø48mm | 10mm | 68mm | 54 | 18.2 | 182mm |
| Ø55mm | 12mm | 79mm | 32 | 30.5 | 210mm |
| Ø65mm | 12mm | 89mm | 28 | 35.1 | 242mm |
| Ø75mm | 14mm | 103mm | 18 | 54.8 | 280mm |
| Ø85mm | 14mm | 113mm | 16 | 61.0 | 311mm |
| Ø95mm | 16mm | 127mm | 11 | 89.4 | 349mm |
| Ø110mm | 16mm | 142mm | 9 | 101.5 | 396mm |
| Ø125mm | 18mm | 161mm | 6 | 144.9 | 449mm |
| Ø140mm | 18mm | 176mm | 6 | 160.1 | 496mm |
Cắt vòng dây tết chèn graphite theo size trục
Thước kẹp cho số đo lòng hộp và trục; nửa hiệu hai số là cạnh dây. Hộp 90mm, trục 66mm ra cạnh 12mm, một vòng dài khoảng 245mm. Với van chặn lọc dầu, bổ sung hai vòng carbon 477-1 ở hai đầu bộ. Kho nhận cắt vòng theo số đo; cách lắp ở bài lắp dây tết chèn trục bơm.
Báo giá dây tết chèn graphite có carbon gia cố
Tính theo kg sau khi cân cuộn, chưa gồm VAT 8%, đơn lớn gần mức thấp. Khối lượng riêng 1.00 g/cm³ nhẹ hơn graphite không gia cố, nên cùng một kg ra nhiều mét hơn. Báo giá cần cạnh dây (4mm đến 25mm), số kg, hoặc số đo trục cho vòng cắt sẵn.
Câu hỏi thường gặp về dây tết chèn graphite
Bơm cấp nước lò hơi dùng dây graphite góc carbon được không?
Được, 1400R liệt kê bơm cấp nước lò hơi trong phần ứng dụng. Cần để ý áp bơm: 14 bar g theo 1400R, 25 bar theo 351.
Van hơi áp trên 250 bar có lắp dây này được không?
Được: van chịu 275 bar g theo 1400R và 300 bar tĩnh theo AESSEAL 351. Vượt 250 bar thì Chesterton yêu cầu trao đổi kỹ sư hãng trước.
Dây graphite gia cố carbon dùng cho axit nitric bốc khói được không?
Không. Dải pH 0 đến 14 của 1400R có ngoại lệ: oleum, axit nitric bốc khói và nước cường toan bị hãng loại ra.
Dây tết chèn graphite có cỡ 3mm không?
Có, nếu theo 1400R vì dải này khởi đầu ở 3.2mm; AESSEAL 351 bắt đầu muộn hơn, ở 4mm.







