
Dây tết chèn lưới inox graphite lõi inox 304 cho ty van cổng, van hơi
Liên hệ báo giá
Đặc điểm nổi bật
- Lõi gia cố: Sợi inox AISI 304 (Textile Technologies)
- Nhiệt trong không khí: Từ -200 đến 555°C (Kaxite)
- Nhiệt trong hơi nước: Tối đa 650°C (Kaxite)
- Oxy, hãng lõi Inconel: AESSEAL 355 tính 400°C, Chesterton 1601 tính 455°C
- Áp tại van: 30 MPa theo Kaxite, 300 bar theo AESSEAL 355
Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Dây tết chèn lưới inox hợp với van nào và vì sao không dùng cho trục bơm
- So dây tết chèn lưới inox với dây chì graphite và dây amiang chì
- Thông số kỹ thuật dây tết chèn lưới inox
- Bảng tra cạnh dây tết chèn lưới inox theo ty van
- Ép vòng dây tết chèn lưới inox theo số đo ty van
- Báo giá dây tết chèn lưới inox theo đơn hàng
- Câu hỏi thường gặp về dây tết chèn lưới inox
- Dây tết chèn lưới inox quấn cho bơm ly tâm được không?
- Nén vòng dây lưới inox bao nhiêu phần trăm khi lắp van?
- Van hơi 600°C có dùng dây lưới inox được không?
- Dây lưới inox đặc hơn dây chì graphite bao nhiêu?
Dây tết chèn lưới inox (graphite lõi inox, dây chì lõi thép) là dây bện bằng graphite giãn nở, luồn dây inox AISI 304 bên trong để bịt ty van chịu áp cao. Theo xưởng Kaxite, van chịu được 30 MPa còn hơi nước nóng tới 650°C. Mặt hàng thuộc nhóm dây tết chèn, kho bán theo kg.




Dây tết chèn lưới inox hợp với van nào và vì sao không dùng cho trục bơm
Lõi kim loại bịt tốt ty van cổng, van bướm và van hơi. Với trục bơm quay thì AESSEAL 355 cho áp và tốc độ bằng 0, tức bị loại. Cách phân loại gọn: ty van thì dùng lõi inox, trục quay thì dùng sợi khác.
- Van cổng, van bướm, nắp và cửa kiểm tra: gặp ở nhà máy điện, hóa dầu và lò hơi theo AESSEAL 355.
- Van cách ly, van hơi: Chesterton 1601 chọn lưới hợp kim niken.
- Tua-bin hơi, van mô-tơ nhiệt cao, khe giãn nở: Kaxite nêu trong ứng dụng.
- Trục bơm quay: bỏ qua, thay bằng dây tết chèn graphite gia cố sợi carbon (25 bar, 20 m/s).
- Van hơi rất nóng: trong hơi nước dây lên tới 650°C, nhưng vùng tiếp xúc oxy phải hạ xuống 400 đến 455°C.
So dây tết chèn lưới inox với dây chì graphite và dây amiang chì
Lõi inox khiến dây đặc hơn graphite thường, đồng thời giới hạn công dụng ở van. Ba điểm đối chiếu:
- Với dây tết chèn chì graphite: AESSEAL 350 (1.20 g/cm³) còn chạy được bơm quay ở 20 bar, trong khi lưới inox đặc hơn, khoảng 1.5 g/cm³, và chỉ nhận việc ở van.
- Với dây amiang: amiang tẩm graphite chịu 550°C theo số liệu kho; dây graphite lưới inox hoàn toàn không có amiang.
- Với lõi Inconel: hai mã AESSEAL 355 và Chesterton 1601 đều làm lõi hợp kim niken, còn lõi inox 304 là sản phẩm của Textile Technologies.
Thông số kỹ thuật dây tết chèn lưới inox
Kaxite là nguồn cho nhiệt và áp của lõi inox 304. Hai hãng AESSEAL và Chesterton đứng ở vai trò đối chiếu, vì họ làm lõi Inconel. Một dây không đạt đồng thời mọi mức trần.
| Hạng mục | Giá trị |
|---|---|
| Lõi gia cố | Sợi inox AISI 304 (Textile Technologies) |
| Nhiệt trong không khí | Từ -200 đến 555°C (Kaxite) |
| Nhiệt trong hơi nước | Tối đa 650°C (Kaxite) |
| Oxy, hãng lõi Inconel | AESSEAL 355 tính 400°C, Chesterton 1601 tính 455°C |
| Áp tại van | 30 MPa theo Kaxite, 300 bar theo AESSEAL 355 |
| Bơm quay | Loại trừ (AESSEAL 355 cho giá trị 0) |
| Khoảng pH | 0 đến 14 (Kaxite); riêng 1601 tránh chất oxy hóa mạnh |
| Khối lượng riêng | Xấp xỉ 1.5 g/cm³, suy ra từ cuộn Textile Technologies |
| Nén khi lắp | 20 đến 25%, vì thế AESSEAL 355 chuộng vòng ép sẵn |
| Cạnh vuông | Từ 3 đến 40mm (AESSEAL 355) |
| Quy cách cuộn | 1.5 kg cho cạnh 4 và 5mm; 2.5 kg cho 6 đến 12mm; 5 kg cho 14 đến 25mm |
Bảng tra cạnh dây tết chèn lưới inox theo ty van
Cân nặng suy từ cuộn inox 304 của Textile Technologies (cạnh 4mm dài 68 m cho cuộn 1.5 kg), vì thế chỉ gần đúng. Chiều dài vòng bằng pi nhân tổng ty và cạnh, cùng cách tính với kích thước dây tết chèn; lòng hộp là cặp ví dụ.
| Đường kính ty van | Cạnh dây | Lòng hộp | Số vòng từ 1 kg | Khối lượng 1 vòng (g) | Chiều dài 1 vòng |
|---|---|---|---|---|---|
| Ø10mm | 4mm | 18mm | 1.029 | 1.0 | 44mm |
| Ø12mm | 4mm | 20mm | 901 | 1.1 | 50mm |
| Ø14mm | 6mm | 26mm | 305 | 3.3 | 63mm |
| Ø16mm | 6mm | 28mm | 277 | 3.6 | 69mm |
| Ø18mm | 6mm | 30mm | 254 | 3.9 | 75mm |
| Ø20mm | 8mm | 36mm | 138 | 7.2 | 88mm |
| Ø22mm | 8mm | 38mm | 129 | 7.7 | 94mm |
| Ø25mm | 8mm | 41mm | 117 | 8.5 | 104mm |
| Ø28mm | 10mm | 48mm | 55 | 18.1 | 119mm |
| Ø32mm | 10mm | 52mm | 50 | 20.0 | 132mm |
| Ø36mm | 10mm | 56mm | 45 | 21.9 | 145mm |
| Ø40mm | 12mm | 64mm | 33 | 30.3 | 163mm |
| Ø45mm | 12mm | 69mm | 30 | 33.2 | 179mm |
| Ø50mm | 14mm | 78mm | 19 | 51.6 | 201mm |
| Ø56mm | 14mm | 84mm | 17 | 56.4 | 220mm |
| Ø63mm | 14mm | 91mm | 16 | 62.0 | 242mm |
Ép vòng dây tết chèn lưới inox theo số đo ty van
Sau khi tháo dây cũ, đo ty và lòng hộp rồi chia đôi hiệu để ra cạnh dây. Ty 32mm đặt trong hộp 52mm ra cạnh 10mm, mỗi vòng dài tầm 132mm. Vì hãng muốn nén vòng khoảng 20 đến 25% và nên ép trước, kho nhận ép vòng theo số đo ty. Thao tác đặt vòng có trong bài lắp dây tết chèn.
Báo giá dây tết chèn lưới inox theo đơn hàng
Kho tính tiền theo cân nặng cuộn, chưa cộng thuế 8%; đơn nhiều van gần mức thấp. Giá lên xuống theo cạnh dây (4mm đến 25mm), số kg và lấy cuộn hay vòng ép sẵn. Muốn báo giá, gửi cạnh dây và số kg; vòng ép sẵn thì gửi số đo ty và hộp.
Câu hỏi thường gặp về dây tết chèn lưới inox
Dây tết chèn lưới inox quấn cho bơm ly tâm được không?
Không. Với dây lõi kim loại, AESSEAL cho áp và tốc độ quay bằng 0; trục bơm cần bản graphite gia cố carbon.
Nén vòng dây lưới inox bao nhiêu phần trăm khi lắp van?
AESSEAL 355 nêu 20 đến 25%; muốn đạt mức này thì dùng vòng đã ép sẵn, không quấn dây rời.
Van hơi 600°C có dùng dây lưới inox được không?
Được, vì hơi nước cho phép đến 650°C theo cả Kaxite lẫn Chesterton 1601. Chỗ dây chạm không khí thì chỉ nên tính 400 đến 455°C.
Dây lưới inox đặc hơn dây chì graphite bao nhiêu?
Lưới inox khoảng 1.5 g/cm³, dây chì 1.20 g/cm³; hệ quả là cạnh 10mm chỉ ra khoảng 6.6 m mỗi kg.







