Bỏ qua đến nội dung
Cao Su Nhựa Kỹ Thuật
Dây tết chèn aramid carbon: cuộn dây sọc vàng đen trên lõi xanh

Dây tết chèn carbon aramid vuông 4mm đến 20mm cho bơm áp cao

Giá tham khảo534.000 – 743.000 đ / cái

Đặc điểm nổi bật

  • Cấu tạo: Aramid phủ bốn góc, carbon phủ mặt sát trục
  • Màu dây: Sọc vàng xen đen
  • Kiểu bện: Bện chéo, mặt cắt vuông, có chất bôi trơn tẩm sẵn
  • Dải nhiệt: -100 đến 300°C
  • pH chất lỏng: 2 đến 13

Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.

Mục lục
  1. Dây tết chèn carbon là gì, khác aramid thuần thế nào
  2. Thông số kỹ thuật dây tết chèn carbon
  3. Bảng tra cỡ dây vuông aramid carbon theo trục
  4. Bảng giá dây tết chèn carbon
  5. Cắt vòng dây tết chèn carbon theo đường kính trục
  6. Cách chọn dây tết chèn carbon theo hạt mài, hóa chất và nhiệt
  7. Câu hỏi thường gặp về dây tết chèn carbon
  8. Dây tết chèn carbon chịu được bao nhiêu độ?
  9. Dây tết chèn carbon có làm mòn trục không?
  10. Có phải lắp toàn bộ vòng bằng aramid carbon?
  11. Bơm bùn dùng dây cỡ mấy?

Dây tết chèn carbon (aramid carbon, dây vuông sọc vàng đen) là dây bện sợi aramid ở bốn góc và sợi carbon ở mặt sát trục, tiết diện vuông có sẵn từ 4mm đến 20mm. Chịu -100 đến 300°C, pH 2 đến 13, trục quay tới 20 m/s, dùng cho bơm áp cao và chất lỏng lẫn hạt mài trong nhóm dây tết chèn.

Dây tết chèn carbon là gì, khác aramid thuần thế nào

Aramid ở góc giữ dây không bị đùn dưới áp; carbon ở thân dẫn nhiệt khỏi mặt trục và giảm ma sát. So với dây tết chèn aramid, loại pha carbon ít mài trục hơn nên không bắt buộc trục 60 HRC, và giới hạn nhiệt cao hơn 20°C.

  • Bơm áp cao: dây không bẹp và trào ra như sợi mềm.
  • Bơm bùn, cát, nước thải lẫn cặn: hạt cứng khó cào mòn dây.
  • Bơm hóa chất lẫn hạt lơ lửng: trong khoảng pH cho phép.
  • Máy khuấy, máy nghiền, bột giấy, khai khoáng: tạp chất cào mòn liên tục.

Thông số kỹ thuật dây tết chèn carbon

Ba số cần đọc cùng nhau: nhiệt độ, pH, tốc độ trục. Con số 300°C và 20 m/s là giới hạn riêng của từng mục, không đạt đồng thời. Trục gần 20 m/s tự sinh nhiệt nên chất lỏng phải mát hơn nhiều; chất lỏng gần 300°C thì hạ tốc độ trục.

Hạng mụcThông số
Cấu tạoAramid phủ bốn góc, carbon phủ mặt sát trục
Màu dâySọc vàng xen đen
Kiểu bệnBện chéo, mặt cắt vuông, có chất bôi trơn tẩm sẵn
Dải nhiệt-100 đến 300°C
pH chất lỏng2 đến 13
Vận tốc trụcĐến 20 m/s
Môi chất có hạtHợp với bùn, cát, hạt cứng
Độ cứng trụcKhông cần 60 HRC
Cỡ để sẵn4, 6, 8, 10, 12, 14, 16, 18, 20mm
Cỡ làm theo đơn22, 25, 28, 30, 35, 40, 45, 50mm
Cuộn10kg
Hình thức bánMét, cân, hoặc vòng cắt theo trục

Kho chưa có số áp riêng cho loại pha carbon. Hộp chèn áp cao cần số rõ thì lấy mốc aramid thuần: 30 bar trục quay, 100 bar trục tịnh tiến, 200 bar làm kín tĩnh.

Bảng tra cỡ dây vuông aramid carbon theo trục

Cạnh dây bằng nửa hiệu số giữa lòng hộp và trục. Lòng hộp 56mm, trục 40mm thì chọn 8mm. Muốn tra theo đường kính trục có kích thước dây tết chèn.

Cỡ dâyMặt cắtHộp rộng hơn trụcTrục thường gặpNhóm
4mm4x4mm8mmDưới Ø16mmCó sẵn
6mm6x6mm12mmDưới Ø16mmCó sẵn
8mm8x8mm16mmØ16 đến 28mmCó sẵn
10mm10x10mm20mmØ30 đến 46mmCó sẵn
12mm12x12mm24mmØ50 đến 75mmCó sẵn
14mm14x14mm28mmØ75 đến 120mmCó sẵn
16mm16x16mm32mmØ75 đến 120mmCó sẵn
18mm18x18mm36mmØ125 đến 300mmCó sẵn
20mm20x20mm40mmØ125 đến 300mmCó sẵn
22mm22x22mm44mmTính từ khe thực tếĐặt theo đơn
25mm25x25mm50mmTính từ khe thực tếĐặt theo đơn
28mm28x28mm56mmTính từ khe thực tếĐặt theo đơn
30mm30x30mm60mmTính từ khe thực tếĐặt theo đơn
35mm35x35mm70mmTính từ khe thực tếĐặt theo đơn
40mm40x40mm80mmTính từ khe thực tếĐặt theo đơn
45mm45x45mm90mmTính từ khe thực tếĐặt theo đơn
50mm50x50mm100mmTính từ khe thực tếĐặt theo đơn

Bảng giá dây tết chèn carbon

Giá tham khảo, chưa gồm VAT 8%, tính theo mét, cuộn hoặc hộp. Lấy nguyên cuộn, nguyên hộp hoặc số lượng lớn thì sát mức thấp của khoảng.

Nhóm hàngĐơn vị bánKhoảng giá (đ)
Dây 4mm đến 20mmMét hoặc cuộn 10kgTừ 534.000 đến 743.000
Dây từ 22mmLàm theo đơnBáo theo cỡ
Vòng cắt sẵnBộ theo đường kính trụcBáo theo số đo

Cắt vòng dây tết chèn carbon theo đường kính trục

Kho cắt vòng theo đường kính trục hoặc bán cả cuộn 10kg. Cỡ 4mm đến 20mm giao 1 đến 2 ngày nội thành; từ 22mm trở lên đặt riêng, 5 đến 7 ngày.

Nhận hàng thì đo hai đầu cuộn, lệch trên 0.5mm so với cỡ đặt là báo lại. Dây sờ khô hẳn tức chất tẩm đã bay, dễ mài trục từ đầu. Khi lắp, để hộp chèn rỉ nhẹ cho mát; siết đến khô sẽ cháy dây và xước trục. Các bước ở bài lắp dây tết chèn.

Cách chọn dây tết chèn carbon theo hạt mài, hóa chất và nhiệt

Nguyên tắc: chọn loại ít tốn kém mà vẫn chịu được điều kiện thực tế. Hạt mài nghiêng về aramid, hóa chất mạnh về PTFE, hơi nước hoặc quá 300°C về chì graphite.

Loại dâyNhiệtpHVận tốc trụcHạt mài
Cotton mỡ bòĐến 100°CTrung tính10 m/sKém
PTFE trắng-200 đến 260°C0 đến 1415 m/sTrung bình
PTFE đen-200 đến 280°C0 đến 1420 m/sTốt
Aramid thuần-100 đến 280°C2 đến 1225 m/sRất tốt
Aramid carbon-100 đến 300°C2 đến 1320 m/sRất tốt
Chì graphite550°C trong hơi0 đến 1425 m/sTrung bình

Trục nhanh hơn 20 m/s chuyển sang aramid thuần, kèm điều kiện trục 60 HRC. Axit đặc dưới pH 2 cần PTFE. Nước sạch áp thấp dùng cotton cho rẻ. Gặp cả hạt mài lẫn hóa chất thì aramid ở hai đầu bộ, PTFE đen ở giữa.

Câu hỏi thường gặp về dây tết chèn carbon

Dây tết chèn carbon chịu được bao nhiêu độ?

Đến 300°C, thấp nhất -100°C. Hơi nước nóng quá mức đó thì chuyển sang chì graphite.

Dây tết chèn carbon có làm mòn trục không?

Có, nếu siết quá tay; sợi cứng hơn bông và PTFE. Loại pha carbon mài nhẹ hơn aramid thuần, và để hộp rỉ vài giọt mỗi phút thì mức mòn chấp nhận được.

Có phải lắp toàn bộ vòng bằng aramid carbon?

Không. Hai vòng đầu và cuối dùng aramid, các vòng giữa dùng sợi mềm hơn, vừa rẻ vừa ít mài trục.

Bơm bùn dùng dây cỡ mấy?

Ví dụ hộp 56mm, trục 40mm thì dùng 8mm. Cỡ phụ thuộc khe hở, không phụ thuộc áp suất.

Sản phẩm liên quan