Bỏ qua đến nội dung
Cao Su Nhựa Kỹ Thuật
Gioăng kim loại: gioăng kim loại đặt trên tấm gỗ trong xưởng

Gioăng kim loại thép xoắn, RTJ, răng lược cho bích class 150 đến 2500

Giá tham khảo78.000 – 121.000 đ / cái

Đặc điểm nổi bật

  • Dải class bích: 150 đến 2500
  • Áp tối đa của thép xoắn theo catalogue: 250 bar
  • Nhiệt độ thép xoắn, mọi lớp đệm: -250 đến 550°C
  • Phần quấn thép xoắn trước và sau khi siết: 4.45mm và 3.3mm, dung sai 0.13mm
  • Vành trong, vành ngoài thép xoắn: dày 2.97 đến 3.33mm

Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.

Mục lục
  1. Gioăng kim loại gồm những loại nào, khi nào phải thay gioăng mềm
  2. Thông số kỹ thuật gioăng kim loại
  3. Bảng tra gioăng kim loại theo mặt bích, áp suất và nhiệt độ
  4. Gọi gioăng kim loại thép xoắn theo 1, 2, 3 vành
  5. Vòng RTJ trong nhóm gioăng kim loại: ba kiểu, ba cấp áp
  6. Gioăng kim loại răng lược và bọc kim loại
  7. Đọc mã màu trên vành gioăng kim loại thép xoắn
  8. Lỗi thường gặp ở gioăng kim loại và cách xử lý
  9. Báo giá gioăng kim loại
  10. Đặt gioăng kim loại theo thông số bích
  11. Câu hỏi thường gặp về gioăng kim loại
  12. Gioăng kim loại chịu được tối đa bao nhiêu độ?
  13. Vòng RTJ khác gioăng thép xoắn chỗ nào?
  14. Vành gioăng sơn màu vàng nghĩa là gì?
  15. Tháo ra rồi có lắp lại gioăng kim loại được không?

Gioăng kim loại (ron kim loại, metal gasket) là đệm kín mà phần chịu lực làm bằng kim loại: dải thép cuộn, vòng thép đặc, lõi tiện răng hoặc vỏ kim loại ôm lõi mềm. Kẹp giữa hai mặt bích ống chịu áp, class 150 đến 2500 theo ASME B16.20; riêng vòng RTJ kiểu BX chịu tới 20.000 psi.

Gioăng kim loại gồm những loại nào, khi nào phải thay gioăng mềm

Gioăng không amiang chịu nhiệt làm việc ở class 150 đến 600, -100 đến 250°C trên bích phẳng hoặc lồi. Vượt khoảng đó, hoặc gặp hơi nóng, dầu khí, hóa chất ăn mòn, đường ống chuyển sang gioăng kim loại; áp thấp thì gioăng chì graphite cắt tấm vẫn đủ kín. Nhóm kim loại gồm:

  • Thép xoắn: dải thép tiết diện chữ V cuộn xen graphite hoặc PTFE, class 150 đến 2500; xem gioăng xoắn.
  • Vòng RTJ: vòng thép đặc tiết diện ô van hoặc bát giác, nằm trong rãnh có sẵn trên bích.
  • Răng lược (kammprofile): lõi tiện rãnh đồng tâm, hai mặt phủ graphite hoặc PTFE.
  • Bọc kim loại: vỏ mỏng ôm lõi graphite, sợi không amiang hoặc ceramic, dày 2 đến 8mm.
  • Vòng đồng, nhôm phẳng: bịt ốc xả dầu, đầu nối thủy lực; biến dạng ngay lần siết đầu nên mỗi lần tháo phải thay.

Thông số kỹ thuật gioăng kim loại

Số theo ASME B16.20 và catalogue hãng, cho bích ASME B16.5 và B16.47.

Chỉ tiêuGiá trị
Dải class bích150 đến 2500
Áp tối đa của thép xoắn theo catalogue250 bar
Nhiệt độ thép xoắn, mọi lớp đệm-250 đến 550°C
Phần quấn thép xoắn trước và sau khi siết4.45mm và 3.3mm, dung sai 0.13mm
Vành trong, vành ngoài thép xoắndày 2.97 đến 3.33mm
Độ dày đặt thêm ngoài chuẩn2.5; 3.2; 4.5; 6.4mm
Độ nhám bích cho thép xoắn, răng lược3.2 đến 6.3 µm
Dãy số vòng RTJR11 đến R105
RTJ kiểu R, tối đa6.250 psi (ASME), 5.000 psi (API 6A)
RTJ kiểu RX theo API 6A720 đến 5.000 psi
RTJ kiểu BXtới 20.000 psi, có lỗ cân áp
Răng lượcrãnh bước 1mm, dày 3mm, tới 250 bar
Độ nhám bề mặt vòng RTJ1.6 µm (R, RX); 0.8 µm (BX)

Bảng tra gioăng kim loại theo mặt bích, áp suất và nhiệt độ

Chốt kiểu mặt bích trước, rồi so cấp áp, cuối cùng mới so nhiệt độ. Dòng đầu là gioăng mềm, đặt vào để thấy chỗ phải đổi sang kim loại. Trên 550°C mà vẫn chịu áp thì xét bọc kim loại vỏ Inconel hoặc răng lược.

Mặt bíchLoại gioăngNhiệt độ làm việcCấp áp
mặt phẳng, mặt lồiGioăng mềm không amiang-100 đến 250°Cclass 150 đến 600
mặt lồi, âm dương, rãnh thenThép xoắn, tính chung mọi lớp đệm-250 đến 550°Cclass 150 đến 2500
mặt lồi, âm dương, rãnh thenThép xoắn, lớp đệm graphite-212 đến 510°Cclass 150 đến 2500
mặt lồi, âm dương, rãnh thenThép xoắn, lớp đệm PTFE-240 đến 260°Cclass 150 đến 2500
mặt lồi, âm dương, rãnh thenThép xoắn, lớp đệm ceramic-212 đến 800°Cclass 150 đến 2500
rãnh RTJVòng RTJ kiểu R-250 đến 550°Cclass 150 đến 2500
rãnh RTJVòng RTJ kiểu RX-200 đến 450°C720 đến 5.000 psi
rãnh RTJVòng RTJ kiểu BX-200 đến 450°Ctới 20.000 psi
mặt nhẵnRăng lược-200 đến 1.000°Ctới 250 bar
mặt phẳngBọc kim loại-270 đến 600°Cclass 150 đến 600

Gọi gioăng kim loại thép xoắn theo 1, 2, 3 vành

Vành ngoài giữ gioăng đúng tâm vòng bu lông; vành trong chặn phần quấn phình vào lòng ống. ASME B16.20 buộc có vành trong khi lớp đệm là PTFE, khi là graphite (trừ lúc người mua ghi không cần), và ở NPS 24 trở lên class 900, NPS 12 trở lên class 1500, NPS 4 trở lên class 2500. Bảng đối chiếu tên gọi:

Bích lắp đượcGọi trong nướcTên tiếng AnhCấu tạo
âm dương, rãnh then1 vànhbasic typechỉ có phần quấn
mặt lồi (RF), mặt phẳng (FF)2 vành chặn ngoàiwith outer ringphần quấn cộng vành ngoài định tâm
âm dương cần giữ phần quấn khỏi lọt lòng ống2 vành chặn trongwith inner ringphần quấn cộng vành trong
mặt lồi (RF) áp cao, lớp đệm PTFE3 vànhwith inner and outer ringvành trong, phần quấn, vành ngoài

Vòng RTJ trong nhóm gioăng kim loại: ba kiểu, ba cấp áp

Vòng RTJ phải mềm hơn bích, vì khi siết vòng biến dạng còn rãnh bích giữ hình. ASME B16.20 giới hạn độ cứng vòng như sau.

Brinell tối đaVật liệu vòng
90Sắt mềm
120Thép carbon thấp
130Thép F5
160Inox 304, 316, 347
170Inox 410

Gioăng kim loại răng lược và bọc kim loại

Răng lược chịu lực siết lệch và không làm xước bích, nên bộ trao đổi nhiệt hay dùng. Bọc kim loại hợp bích phẳng; vật liệu vỏ quyết định giới hạn nhiệt:

Nhiệt độ làm việcVật liệu vỏ
-60 đến 450°CThép carbon
-270 đến 550°CInox 304, 316L
-60 đến 500°CMonel
-60 đến 600°CInconel

Đọc mã màu trên vành gioăng kim loại thép xoắn

Màu mép vành chỉ dây quấn, sọc chỉ lớp đệm; màu mờ thì đối chiếu chữ khắc. Vành vàng sọc xám là inox 304 với graphite; xanh lá sọc trắng là inox 316L với PTFE.

Màu mép vànhDây quấn
vàngInox 304
xanh láInox 316L
xanh ngọcInox 321
xanh dươngInox 347
camMonel 400
vàng kimInconel 600
bạcThép carbon
đỏNiken 200
tímTitan

Bốn màu sọc dưới đây cho biết lớp đệm xen giữa các vòng thép, từ graphite 454°C đến mica graphite.

Màu sọcLớp đệm
xámGraphite
trắngPTFE
xanh lá nhạtCeramic
hồngMica graphite

Lỗi thường gặp ở gioăng kim loại và cách xử lý

Năm lỗi dưới đây đều dẫn tới rò sau khi hệ thống vào chạy.

Hiện tượngNguyên nhânCách xử lý
Gioăng trượt khỏi vòng bu lông, ròLắp gioăng 1 vành lên bích mặt lồi, thiếu vành định tâmĐổi sang loại có vành ngoài
Phần quấn phình vào lòng ốngBỏ vành trong ở class cao hoặc khi lớp đệm là PTFEThêm vành trong; với PTFE là bắt buộc theo ASME B16.20
Rãnh bích biến dạngVòng RTJ cứng hơn bíchChọn vòng mềm hơn bích, kiểm Brinell theo bảng
Rò sau khi lắp lạiDùng lại gioăng xoắn đã siết, dải thép và lớp đệm đã biến dạngThay gioăng mới mỗi lần tháo
Lớp đệm xuống cấp dù dây thép còn tốtLớp đệm PTFE chạy trên 260°CĐổi sang graphite hoặc ceramic

Báo giá gioăng kim loại

Giá phụ thuộc kiểu gioăng, cỡ, class, dây quấn cùng lớp đệm và số lượng mỗi cỡ; vòng RTJ tính theo số hiệu vòng và vật liệu.

Đặt gioăng kim loại theo thông số bích

Đơn cần sáu mục: tiêu chuẩn bích, cỡ, class, kiểu vành, dây quấn cùng lớp đệm, số lượng; cỡ ngoài tiêu chuẩn thì kèm vòng trong, vòng ngoài, độ dày. Bích JIS ở đường ống hóa chất ăn mòn nhẹ dùng loại mềm, xem gioăng teflon bích JIS; cả nhóm nằm trong danh mục gioăng graphite.

Câu hỏi thường gặp về gioăng kim loại

Gioăng kim loại chịu được tối đa bao nhiêu độ?

Thép xoắn và RTJ kiểu R từ -250 đến 550°C, bọc kim loại tới 600°C, răng lược tới khoảng 1.000°C. Với thép xoắn, lớp đệm quyết định: PTFE 260°C, graphite 510°C, ceramic 800°C.

Vòng RTJ khác gioăng thép xoắn chỗ nào?

RTJ là vòng thép đặc, chỉ vừa rãnh RTJ; kiểu BX chịu tới 20.000 psi. Thép xoắn là cuộn thép xen lớp mềm, dừng ở class 2500 và 250 bar theo catalogue.

Vành gioăng sơn màu vàng nghĩa là gì?

Dây quấn là inox 304; vàng kim là màu khác, của Inconel 600. Thêm sọc xám thì lớp đệm là graphite.

Tháo ra rồi có lắp lại gioăng kim loại được không?

Không với thép xoắn đã siết; vòng đồng, nhôm phẳng cũng vậy.

Sản phẩm liên quan