Bỏ qua đến nội dung
Cao Su Nhựa Kỹ Thuật
Gioăng không amiang: cuộn tấm HNA xanh lá nhìn từ đầu cuộn

Gioăng không amiang Teadit NA1005, NA1100, NA1122 và HNA200 chịu 240 đến 430°C

Giá tham khảo31.000 – 1.100.000 đ / cái

Đặc điểm nổi bật

  • Sợi và chất kết dính (NA1005, HNA200): Sợi aramid, cao su NBR, cán nóng
  • Nhiệt NA1005: 240°C liên tục, tối đa 400°C
  • Áp NA1005: liên tục 50 bar, tối đa 110 bar
  • Nhiệt NA1100: 270°C liên tục, tối đa 450°C
  • Áp NA1100: liên tục 70 bar, tối đa 130 bar

Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.

Mục lục
  1. Các loại gioăng không amiang theo mác tấm
  2. Thông số kỹ thuật gioăng không amiang
  3. Bảng tra mác, bề dày và khổ tấm gioăng không amiang
  4. Chọn gioăng không amiang để thay ron amiang cũ theo nhiệt và áp
  5. Ron không amiang dùng ở đâu trong nhà máy
  6. Lỗi thường gặp ở ron không amiang và cách xử lý
  7. Bảng giá gioăng không amiang
  8. Cắt gioăng không amiang theo bản vẽ và thời gian giao
  9. Câu hỏi thường gặp về gioăng không amiang
  10. Teadit NA1005 làm từ gì?
  11. Gioăng không amiang chịu nhiệt và áp tới đâu?
  12. Gioăng không amiang dùng cho đường hơi nước được không?
  13. Chọn bề dày ron Teadit theo gì?

Gioăng không amiang (ron không amiang, gasket non-asbestos) là ron cắt từ tấm gồm sợi aramid ép với cao su NBR; vì không có sợi amiang nên cắt hay tháo bích đều không tạo bụi amiang. Tấm Teadit NA1005 chạy liên tục 240°C ở 50 bar, NA1100 tới 270°C, NA1122 tới 430°C.

Các loại gioăng không amiang theo mác tấm

Các mác khác nhau ở loại sợi, chất kết dính, dải nhiệt và áp. Cả nhóm thuộc danh mục gioăng mặt bích.

  • Teadit NA1005: kín cho nước, nước biển, khí, hơi áp thấp, axit vô cơ, axit hữu cơ nhẹ, kiềm các nồng độ và sản phẩm từ dầu mỏ.
  • Teadit NA1100: hợp hơi nước bão hòa, dẫn xuất dầu khí, dung môi và khí gas.
  • Teadit NA1122: bề dày 0.4 đến 3.2mm, cùng nhóm môi chất với NA1100 nhưng chạy nóng hơn.
  • HNA200 và HNA100: hai mác cùng dòng, số liệu bên dưới đo trên HNA200; hay được đặt cho bích đường ống và nắp bồn.

Thông số kỹ thuật gioăng không amiang

Nhiệt làm việc liên tục từ 240°C đến 430°C, áp liên tục từ 50 bar đến 102 bar tùy mác. Nhiệt tối đa chỉ là ngưỡng ngắn hạn.

Chỉ tiêuGiá trị
Sợi và chất kết dính (NA1005, HNA200)Sợi aramid, cao su NBR, cán nóng
Nhiệt NA1005240°C liên tục, tối đa 400°C
Áp NA1005liên tục 50 bar, tối đa 110 bar
Nhiệt NA1100270°C liên tục, tối đa 450°C
Áp NA1100liên tục 70 bar, tối đa 130 bar
Nhiệt NA1122430°C liên tục, tối đa 550°C
Áp NA1122102 bar liên tục, tối đa 150 bar
Nhiệt và áp HNA200240°C liên tục, tối đa 400°C; 50 đến 100 bar
Tỉ trọng NA1005, HNA2001.75 g/cm³
Cường độ chịu kéo NA1005, HNA20030 đến 40 MPa
Khổ tấm Teadit1.500x1.600mm và 1.500x3.200mm

Bảng tra mác, bề dày và khổ tấm gioăng không amiang

Với khổ rộng 1.500mm, hầu hết gioăng bích và vòng đệm theo ANSI, DIN, JIS đều cắt được trong một tấm.

MácBề dày (mm)Rộng (mm)Dài (mm)
NA10050.5, 1, 1.5, 2, 31.5001.600 hoặc 3.200
NA11000.5, 1, 1.5, 2, 31.5001.600 hoặc 3.200
NA11220.4 đến 3.21.5001.600 hoặc 3.200

Chọn gioăng không amiang để thay ron amiang cũ theo nhiệt và áp

Ron không amiang thay thẳng cho bìa amiang mà không đổi kích thước bích, miễn là mác ứng với nhiệt và áp thực của tuyến.

  • Nước, dầu, khí dưới 240°C, dưới 50 bar: NA1005.
  • Hơi nước bão hòa, dầu nóng tới 270°C: NA1100.
  • Hơi 250°C đến 430°C: NA1122.
  • Trên 430°C hoặc áp trên 100 bar: gioăng chịu nhiệt graphite hoặc ron kim loại.
  • Bề dày: bích mới, phẳng dùng 1.5mm; bích cũ vênh dùng 2 đến 3mm cho bù khe. Bích lớn, áp cao thì dày hơn; bích nhỏ, phẳng, áp thấp dùng 0.5 đến 1.5mm.

Ron không amiang dùng ở đâu trong nhà máy

  • Nồi hơi, máy sấy, chưng cất: mặt bích hơi và nước nóng, dưới 240°C và 50 bar.
  • Cấp thoát nước, PCCC: ống nước lạnh, nước chữa cháy; áp 10 đến 16 bar tùy cấp bích.
  • Chiller, cooling tower: đường nước giải nhiệt, nắp bồn chứa.
  • Dầu tải nhiệt: bơm và đường dầu tới 240°C, vì cao su NBR chịu dầu.

Lỗi thường gặp ở ron không amiang và cách xử lý

Ba lỗi dưới đây đều là chọn sai mác hoặc dùng sai cách, không phải lỗi tấm.

Hiện tượngNguyên nhânCách xử lý
Bích rò sau thời gian chạy ở 300°C đến 400°CLấy mức tối đa 400°C làm nhiệt làm việc, cao su chai cứng, lực ép giảmGiữ nhiệt liên tục trong mức của mác; đường hơi trên 250°C dùng NA1122 hoặc graphite
Rò sau khi tháo bích lắp lạiDùng lại ron đã bị ép, mất đàn hồiThay ron mới mỗi lần tháo bích
Ron hỏng ở đường axit đặc, kiềm đặcVượt giới hạn hóa chất của bìaChuyển sang gioăng PTFE

Bảng giá gioăng không amiang

Giá tham khảo từ 31.000 đến 1.100.000 đ, chưa VAT 8%, tùy mác, bề dày và hình thức mua: nguyên tấm hay ron cắt theo bản vẽ. Đơn lớn giá tốt hơn.

Cắt gioăng không amiang theo bản vẽ và thời gian giao

Ron cắt theo tiêu chuẩn JIS, ANSI, DIN hoặc chỉ cần đường kính trong và ngoài của ống; bích JIS 5K đến 30K tra ở kích thước gioăng mặt bích. Đơn dưới 100 chiếc giao sau 1 đến 3 ngày; đơn trên 500 chiếc báo tiến độ theo số lượng.

Câu hỏi thường gặp về gioăng không amiang

Teadit NA1005 làm từ gì?

Sợi aramid ép với cao su NBR bằng cán nóng, quy trình theo ISO 9001. Tấm không có amiang, nên dùng được cả ở thực phẩm và xử lý nước.

Gioăng không amiang chịu nhiệt và áp tới đâu?

Tùy mác: NA1005 240°C và 50 bar liên tục, NA1100 270°C và 70 bar, NA1122 430°C và 102 bar. Trên 250°C liên tục với HNA200 và NA1005 thì không còn phù hợp.

Gioăng không amiang dùng cho đường hơi nước được không?

Được với hơi áp thấp dưới 240°C. Hơi quá nhiệt hay nồi hơi áp cao cần graphite lõi inox hoặc gioăng xoắn.

Chọn bề dày ron Teadit theo gì?

Theo cỡ gioăng và mức áp: gioăng lớn, áp cao thì dùng tấm dày hơn, trong khoảng 0.5 đến 3mm.

Sản phẩm liên quan