Bỏ qua đến nội dung
Cao Su Nhựa Kỹ Thuật

Kích thước gioăng mặt bích JIS, ANSI, DIN từ DN15 đến DN600

Kiến thứcPhòng kỹ thuật12 phút đọcCập nhật 3/11/2026

Kích thước gioăng mặt bích JIS, ANSI, DIN từ DN15 đến DN600
Mục lục
  1. Một vòng đệm bích được mô tả bằng những số nào
  2. Bảng kích thước gioăng mặt bích theo cỡ ống DN
  3. Cấp áp JIS 10K, ANSI 150, DIN PN16 trong kích thước gioăng mặt bích
  4. Đọc bảng kích thước gioăng mặt bích: cấp nào cho số giống nhau
  5. So sánh kích thước gioăng mặt bích JIS 10K, ANSI 150 và DIN PN16
  6. Xác định hệ bích tại chỗ trước khi chốt kích thước gioăng mặt bích
  7. Độ dày gioăng mặt bích và loại khoan lỗ bu lông
  8. Sai lầm khi tra kích thước gioăng mặt bích
  9. Kích thước gioăng mặt bích trong bảng được cắt từ vật liệu nào
  10. Câu hỏi thường gặp về kích thước gioăng mặt bích
  11. Gioăng mặt bích DN50 kích thước bao nhiêu?
  12. Gioăng mặt bích JIS 10K DN100 kích thước bao nhiêu?
  13. Gioăng JIS 10K có lắp được cho bích JIS 16K không?
  14. Gioăng mặt bích dày bao nhiêu?
  15. Không biết bích thuộc tiêu chuẩn nào thì làm sao?

Kích thước gioăng mặt bích là hai số cần có để đặt cắt vòng đệm cho một cặp bích: đường kính lòng và đường kính ngoài của vòng. Ống DN50, bích JIS 10K cần vòng 61x104mm, bích ANSI 150 cần 60.3x104.8mm. Dưới đây là kích thước gioăng mặt bích từ DN15 đến DN600.

Một vòng đệm bích được mô tả bằng những số nào

Bốn dữ liệu đủ để chốt một vòng: cỡ ống, hệ tiêu chuẩn, cấp áp, và cặp đường kính trong - ngoài. Với JIS, chữ A đứng trước số là đường kính danh nghĩa theo mm, vì vậy A100, DN100 và ống 4 inch chỉ cùng một cỡ.

Các bảng ở đây áp dụng cho vòng phẳng không khoan lỗ (kiểu ring, còn viết IBC). Vòng ấy đặt gọn bên trong dãy bu lông và được bu lông giữ đúng tâm. Vòng phủ kín cả mặt bích (full face) khác: phải ghi thêm số lỗ, cỡ lỗ và đường kính vòng chia lỗ PCD.

Bảng kích thước gioăng mặt bích theo cỡ ống DN

Bảng đầu là phần tóm tắt của 9 hệ, cho biết mỗi hệ có những cỡ nào và hay gặp ở đường ống nào. Bảng sau là toàn bộ 168 dòng số đo, xếp theo cỡ ống.

Hệ và cấp ápSố cỡ có sẵnDN nhỏ nhất đến lớn nhấtLòng vòng (mm)Đường ống thường gặp
JIS 5K1915 đến 60022 đến 615Nước thải, đường gió, khí áp thấp
JIS 10K1915 đến 60022 đến 615Cấp nước, hơi áp thấp, chữa cháy; cấp được đặt nhiều nhất
JIS 16K1915 đến 60022 đến 615Hơi bão hòa, dầu tải nhiệt
JIS 20K1915 đến 60022 đến 615Nồi hơi, hơi áp cao
JIS 30K1615 đến 40022 đến 410Mạch thủy lực, hơi quá nhiệt
ANSI 1501915 đến 60021.4 đến 609.6Máy móc chuẩn Mỹ, áp thấp
ANSI 3001915 đến 60021.4 đến 609.6Khai thác dầu khí, hóa dầu
DIN PN101915 đến 60022 đến 610Bơm và van châu Âu, 10 bar
DIN PN161915 đến 60022 đến 610Bơm và van châu Âu, 16 bar

Khi tra, chốt hệ tiêu chuẩn trước, sau đó mới đọc hai cột đường kính ở dòng có đúng cỡ DN. Mọi số là của vòng phẳng, không phải của mặt bích.

Cỡ ốngTiêu chuẩnĐường kính ngoài (mm)Đường kính trong (mm)Cỡ inch
DN15JIS 5K50221/2"
DN15JIS 10K58221/2"
DN15JIS 16K58221/2"
DN15JIS 20K58221/2"
DN15JIS 30K64221/2"
DN15ANSI 15047.621.41/2"
DN15ANSI 3005421.41/2"
DN15DIN PN1050221/2"
DN15DIN PN1650221/2"
DN20JIS 5K55283/4"
DN20JIS 10K63283/4"
DN20JIS 16K63283/4"
DN20JIS 20K63283/4"
DN20JIS 30K69283/4"
DN20ANSI 15057.2273/4"
DN20ANSI 30066.7273/4"
DN20DIN PN1060283/4"
DN20DIN PN1660283/4"
DN25JIS 5K65351"
DN25JIS 10K74351"
DN25JIS 16K74351"
DN25JIS 20K74351"
DN25JIS 30K79351"
DN25ANSI 15066.733.31"
DN25ANSI 3007333.31"
DN25DIN PN1070351"
DN25DIN PN1670351"
DN32JIS 5K78431 1/4"
DN32JIS 10K84431 1/4"
DN32JIS 16K84431 1/4"
DN32JIS 20K84431 1/4"
DN32JIS 30K89431 1/4"
DN32ANSI 15076.242.11 1/4"
DN32ANSI 30082.642.11 1/4"
DN32DIN PN1082431 1/4"
DN32DIN PN1682431 1/4"
DN40JIS 5K83491 1/2"
DN40JIS 10K89491 1/2"
DN40JIS 16K89491 1/2"
DN40JIS 20K89491 1/2"
DN40JIS 30K100491 1/2"
DN40ANSI 15085.748.41 1/2"
DN40ANSI 30095.348.41 1/2"
DN40DIN PN1092491 1/2"
DN40DIN PN1692491 1/2"
DN50JIS 5K93612"
DN50JIS 10K104612"
DN50JIS 16K104612"
DN50JIS 20K104612"
DN50JIS 30K114612"
DN50ANSI 150104.860.32"
DN50ANSI 300111.160.32"
DN50DIN PN10107612"
DN50DIN PN16107612"
DN65JIS 5K118772 1/2"
DN65JIS 10K124772 1/2"
DN65JIS 16K124772 1/2"
DN65JIS 20K124772 1/2"
DN65JIS 30K140772 1/2"
DN65ANSI 150123.8732 1/2"
DN65ANSI 300130.2732 1/2"
DN65DIN PN10127772 1/2"
DN65DIN PN16127772 1/2"
DN80JIS 5K129903"
DN80JIS 10K134903"
DN80JIS 16K140903"
DN80JIS 20K140903"
DN80JIS 30K150903"
DN80ANSI 150136.588.93"
DN80ANSI 300149.288.93"
DN80DIN PN10142903"
DN80DIN PN16142903"
DN100JIS 5K1491154"
DN100JIS 10K1591154"
DN100JIS 16K1651154"
DN100JIS 20K1651154"
DN100JIS 30K1731154"
DN100ANSI 150174.6114.34"
DN100ANSI 300181114.34"
DN100DIN PN101621154"
DN100DIN PN161621154"
DN125JIS 5K1841415"
DN125JIS 10K1901415"
DN125JIS 16K2031415"
DN125JIS 20K2031415"
DN125JIS 30K2081415"
DN125ANSI 150196.9141.35"
DN125ANSI 300215.9141.35"
DN125DIN PN101921415"
DN125DIN PN161921415"
DN150JIS 5K2141676"
DN150JIS 10K2201676"
DN150JIS 16K2381676"
DN150JIS 20K2381676"
DN150JIS 30K2511676"
DN150ANSI 150222.3168.36"
DN150ANSI 300250.8168.36"
DN150DIN PN102181696"
DN150DIN PN162181696"
DN200JIS 5K2602188"
DN200JIS 10K2702188"
DN200JIS 16K2832188"
DN200JIS 20K2832188"
DN200JIS 30K2962188"
DN200ANSI 150279.4219.18"
DN200ANSI 300308219.18"
DN200DIN PN102732208"
DN200DIN PN162732208"
DN250JIS 5K32527010"
DN250JIS 10K33327010"
DN250JIS 16K35627010"
DN250JIS 20K35627010"
DN250JIS 30K36027010"
DN250ANSI 150339.7273.110"
DN250ANSI 300362273.110"
DN250DIN PN1032827410"
DN250DIN PN1632927410"
DN300JIS 5K37032112"
DN300JIS 10K37832112"
DN300JIS 16K40632112"
DN300JIS 20K40632112"
DN300JIS 30K42032112"
DN300ANSI 150409.6323.912"
DN300ANSI 300422.3323.912"
DN300DIN PN1037832512"
DN300DIN PN1638432512"
DN350JIS 5K41335914"
DN350JIS 10K42335914"
DN350JIS 16K45035914"
DN350JIS 20K45035914"
DN350JIS 30K46535914"
DN350ANSI 150450.9355.614"
DN350ANSI 300485.8355.614"
DN350DIN PN1043835614"
DN350DIN PN1644435614"
DN400JIS 5K47341016"
DN400JIS 10K48641016"
DN400JIS 16K51041016"
DN400JIS 20K51041016"
DN400JIS 30K52441016"
DN400ANSI 150514.4406.416"
DN400ANSI 300539.8406.416"
DN400DIN PN1048940716"
DN400DIN PN1649540716"
DN450JIS 5K53346018"
DN450JIS 10K54146018"
DN450JIS 16K57546018"
DN450JIS 20K57546018"
DN450ANSI 150549.3457.218"
DN450ANSI 300596.9457.218"
DN450DIN PN1053945818"
DN450DIN PN1655545818"
DN500JIS 5K58351320"
DN500JIS 10K59651320"
DN500JIS 16K63051320"
DN500JIS 20K63051320"
DN500ANSI 150606.450820"
DN500ANSI 300654.150820"
DN500DIN PN1059450820"
DN500DIN PN1661750820"
DN600JIS 5K69161524"
DN600JIS 10K70061524"
DN600JIS 16K73461524"
DN600JIS 20K73461524"
DN600ANSI 150717.6609.624"
DN600ANSI 300774.7609.624"
DN600DIN PN1069561024"
DN600DIN PN1673461024"

Cấp áp JIS 10K, ANSI 150, DIN PN16 trong kích thước gioăng mặt bích

Mỗi hệ gọi cấp áp một kiểu, và đó là lý do cùng một cỡ ống lại ra ba vòng khác nhau. Số trước chữ K của JIS là áp danh nghĩa, ANSI nói bằng class, DIN nói bằng PN (bar). Đổi sang đơn vị khác thì xem bài đơn vị đo áp suất.

Xuất xứ hệCách ghi cấpHiểu như thế nàoVăn bản áp dụng
JIS, Nhật5K, 10K, 16K, 20K, 30KCon số là áp danh nghĩa kgf/cm2; 5K xấp xỉ 0.5 MPa, 10K xấp xỉ 1 MPa, 16K xấp xỉ 1.6 MPaJIS B 2404 cho gioăng, JIS B 2220 cho bích
ANSI/ASME, Mỹclass 150, class 300Cấp áp bích theo ASME B16.5, cỡ ống tính bằng inchASME B16.21 cho gioăng
DIN/EN, châu ÂuPN10, PN16PN là áp danh nghĩa, đơn vị barEN 1514-1 cho gioăng, EN 1092-1 cho bích

Đọc bảng kích thước gioăng mặt bích: cấp nào cho số giống nhau

Với JIS, lòng vòng chỉ phụ thuộc cỡ ống nên không đổi giữa các cấp; cấp càng cao thì đường kính ngoài càng to. Lấy DN100: lòng 115mm, đường kính ngoài lần lượt 149, 159, 165, 165 và 173mm cho 5K, 10K, 16K, 20K, 30K.

JIS 10K và 16K dùng chung vòng từ DN15 đến DN65; DN50 chẳng hạn đều có đường kính ngoài 104mm. Từ DN80 chúng tách: 134mm cho 10K, 140mm cho 16K. Còn 16K với 20K thì không khác ở bất cứ cỡ nào trong bảng. Riêng 30K dừng ở DN400, các cấp kia chạy tới DN600.

Bên châu Âu, PN10 và PN16 giống nhau từ DN15 đến DN200 (DN200 là 220x273mm). Sang DN250 PN10 cho ngoài 328mm còn PN16 cho 329mm; tới DN300 là 378mm so với 384mm. Bên Mỹ, DN100 class 150 và class 300 chung lòng 114.3mm nhưng ngoài 174.6mm và 181mm. Những số lẻ này là hệ quả của việc gốc tính ở đơn vị inch.

So sánh kích thước gioăng mặt bích JIS 10K, ANSI 150 và DIN PN16

Chọn nhầm hệ có thể làm vòng ngoài sai tới trên 15mm. Bốn cỡ dưới đây đặt ba hệ cạnh nhau, ghi lòng x ngoài (mm).

ỐngHệ JIS 10KHệ ANSI 150Hệ DIN PN16
DN5061x10460.3x104.861x107
DN100115x159114.3x174.6115x162
DN150167x220168.3x222.3169x218
DN200218x270219.1x279.4220x273

Tại DN100, vòng ANSI 150 to hơn vòng JIS 10K 15.6mm ở đường kính ngoài. Đem vòng 10K đặt lên bích ANSI 150 thì vòng nằm lọt quá sâu, không chạm tới bu lông và dễ trượt lệch.

Xác định hệ bích tại chỗ trước khi chốt kích thước gioăng mặt bích

Nhiều bích có chữ dập trên vành, như "10K 100A", "150LB 4" hay "PN16 DN100"; đọc là xong. Bích trơn thì lấy thước đo vòng gioăng đang nằm trong đó, hoặc khoảng trống giữa các bu lông, và dò ở cột đường kính ngoài của cỡ DN tương ứng.

Thử với ống DN100: đo khoảng 159mm là JIS 10K, khoảng 162mm là DIN PN16, khoảng 175mm là ANSI 150. Vòng đã dùng bị ép nở nên thường đo lớn hơn bảng vài mm; cứ chọn hệ có số gần nhất. Vòng khoan lỗ thì ghi thêm số lỗ và PCD.

Độ dày gioăng mặt bích và loại khoan lỗ bu lông

Ba văn bản JIS B 2404, ASME B16.21 và EN 1514-1 để ngỏ độ dày của gioăng tấm phẳng, việc chọn tùy vật liệu và độ phẳng mặt bích. Bích từ DN150, DN200 trở lên khó phẳng đều nên vòng cao su thường lấy từ tấm cao su dày 3 đến 5mm.

Vật liệu cứng hơn như graphite, PTFE, bìa không amiang thì cắt ở 1.5, 2 và 3mm. Vòng khoan lỗ cho bích JIS cần số lỗ, cỡ lỗ và PCD; các số này có ở trang tấm amiang cắt gioăng bích JIS.

Sai lầm khi tra kích thước gioăng mặt bích

Bốn kiểu nhầm dưới đây khiến vòng cắt ra không dùng được.

  • Báo mỗi cỡ DN: DN100 có tới ba đường kính ngoài là 159mm, 162mm và 174.6mm, tùy hệ.
  • Lấy đường kính mặt bích làm đường kính vòng: vòng phẳng nằm trong dãy bu lông nên nhỏ hơn mặt bích.
  • Đánh đồng 10K với PN10: cùng áp danh nghĩa chừng 1 MPa, nhưng DN100 của JIS 10K ngoài 159mm, của DIN PN10 ngoài 162mm.
  • Thu nhỏ lòng vòng để "cho chắc": mép vòng nhô vào dòng chảy, gây cản và bị môi chất mài mòn.

Kích thước gioăng mặt bích trong bảng được cắt từ vật liệu nào

Kho cắt đúng các cỡ trong bảng ở sáu nhóm vật liệu; cỡ không có trong bảng thì làm theo bản vẽ hoặc mẫu.

  • Cao su: gioăng mặt bích cao su cho đường nước, dầu, khí ở nhiệt độ thấp.
  • Graphite: gioăng chì chịu 450°C ngoài không khí, 650°C trong hơi nước.
  • PTFE: gioăng teflon bích jis cho axit, kiềm, dung môi tới 260°C.
  • Không amiang: gioăng không amiang cho hơi nước và dầu ở áp vừa.
  • Thép xoắn: gioăng xoắn dùng cho bích class cao khi gioăng tấm không đủ chịu áp.
  • Tấm cao su 0.5mm đến 20mm: tấm để thợ tự cắt theo bảng.

Cả sáu nhóm xếp trong danh mục gioăng mặt bích.

Câu hỏi thường gặp về kích thước gioăng mặt bích

Gioăng mặt bích DN50 kích thước bao nhiêu?

Tùy hệ bích: 61x104mm với JIS 10K, 60.3x104.8mm với ANSI 150, 61x107mm với DIN PN16.

Gioăng mặt bích JIS 10K DN100 kích thước bao nhiêu?

Lòng 115mm, đường kính ngoài 159mm.

Gioăng JIS 10K có lắp được cho bích JIS 16K không?

Có, tới DN65 vì hai cấp cùng kích thước. Từ DN80 thì không, do 10K ngoài 134mm còn 16K ngoài 140mm.

Gioăng mặt bích dày bao nhiêu?

Không có độ dày quy định. Tấm cứng như graphite, PTFE, bìa không amiang hay cắt 1.5 đến 3mm; cao su cho cỡ lớn hay dùng 3 đến 5mm.

Không biết bích thuộc tiêu chuẩn nào thì làm sao?

Đo đường kính ngoài vòng cũ, hoặc khoảng trống giữa các bu lông, rồi dò ở cột đường kính ngoài của cỡ DN đó. DN100 đo khoảng 159mm là JIS 10K, khoảng 175mm là ANSI 150.

Nguồn số liệu: JIS B 2404, ASME B16.21 và EN 1514-1, so với bảng kích thước của JA Harrison, Gore, Nichias, Barnwell; tra tháng 10/2026.

PTác giảPhòng kỹ thuậtNội dung kỹ thuật của Cao Su Nhựa Kỹ Thuật

Chia sẻ bài viết

Bài viết liên quan