Bỏ qua đến nội dung
Cao Su Nhựa Kỹ Thuật
Tấm amiang: tấm amiang lõi kẽm mở cuộn, nhìn rõ chữ in trên mặt

Tấm amiang cao áp lõi thép dày 0.5 đến 6mm, chịu 400°C

Giá tham khảo28.000 – 825.000 đ / cái

Đặc điểm nổi bật

  • Áp suất chịu được: 160 bar, tức 16 MPa
  • Độ dày: tám bậc: 0.5mm, 1mm, 1.5mm, 2mm, 3mm, 4mm, 5mm, 6mm
  • Môi chất: nước, hơi nước và khí; với dầu chọn CJ-27 hoặc dòng NY
  • Khổ tấm: 1500x1500mm; 1270x1270mm
  • Quy cách bán: cả tấm, hoặc cắt lẻ theo từng mm

Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.

Mục lục
  1. Các loại tấm amiang theo lõi và chất kết dính
  2. Thông số kỹ thuật tấm amiang cao áp
  3. Dòng NY chịu dầu: NY-150 đến NY-350 theo phiếu COA
  4. Bảng tra độ dày tấm amiang theo mặt bích
  5. Chọn lõi thép hay tấm thường theo áp suất
  6. Bảng giá tấm amiang
  7. Cắt tấm amiang bằng máy CNC theo bản vẽ
  8. Lỗi thường gặp ở tấm amiang và cách xử lý
  9. Câu hỏi thường gặp về tấm amiang
  10. Tấm amiang và bìa amiang có phải một không?
  11. Tấm amiang cao áp chịu được bao nhiêu độ và bao nhiêu áp?
  12. Tấm amiang có những độ dày và khổ nào?
  13. Tấm amiang chịu dầu chịu được bao nhiêu độ?
  14. Tấm amiang có an toàn cho sức khoẻ không?

Tấm amiang (còn gọi bìa amiang, giấy amiang, ron giấy) là vật liệu tấm dùng cắt gioăng cho mặt bích, nắp máy, đường ống. Dòng cao áp có lõi thép ở giữa: áp tới 16 MPa (160 bar), nhiệt 400°C, dày từ 0.5mm đến 6mm, hai khổ 1500x1500mm và 1270x1270mm.

Các loại tấm amiang theo lõi và chất kết dính

Kho, thợ kỹ thuật và người mua mỗi bên gọi một kiểu (bìa amiang, giấy amiang, tấm amiăng) nhưng cùng một mặt hàng trong nhóm bìa amiang. Cần phân biệt loại: có lõi kim loại hay không, kết dính bằng gì, có amiang hay không. Tấm lợp mái amiang xi măng là hàng khác, không cắt ron được.

  • Cao áp lõi thép: kim loại ép giữa tấm, có thêm bản lõi kẽm; mã hay dùng CJ-25 super thuộc họ bìa amiang ấn độ.
  • Tấm thường: không lõi, mềm, rẻ, dễ cắt, hợp bích áp thấp và nhiệt thấp.
  • Dòng NY chịu dầu: sợi amiang với cao su nitrile NBR, theo GB/T 539, gồm NY-150, NY-250, NY-300, NY-350.
  • Không amiang: sợi aramid hoặc cellulose thay sợi amiang (Teadit NA-1005, NA-1100, NA-1122, HNA100, HNA200); xem gioăng không amiang.

Thông số kỹ thuật tấm amiang cao áp

Bản lõi thép làm việc ở 400°C, chịu 16 MPa, dày 0.5mm đến 6mm; 12 chỉ tiêu dưới đây gồm vật liệu, khổ, lõi, môi chất và quy cách bán.

Chỉ tiêuGiá trị
Áp suất chịu được160 bar, tức 16 MPa
Độ dàytám bậc: 0.5mm, 1mm, 1.5mm, 2mm, 3mm, 4mm, 5mm, 6mm
Môi chấtnước, hơi nước và khí; với dầu chọn CJ-27 hoặc dòng NY
Khổ tấm1500x1500mm; 1270x1270mm
Quy cách báncả tấm, hoặc cắt lẻ theo từng mm
Nhiệt độ làm việc400°C
Mã thường dùngCJ-25 super; bản không amiang Teadit NA-1005, NA-1100, NA-1122
Vật liệutấm amiang cao áp lõi thép, kèm bản không amiang
Lõi gia cườngthép, có thêm bản lõi kẽm
Tên gọi khácbìa amiang, giấy amiang, ron giấy, tấm amiăng
Gia côngcắt ron theo bản vẽ hoặc mẫu cũ, bằng máy hoặc đột
Giaođơn phổ thông: trong ngày, tấm lõi thép dày 0.5mm đến 5mm

Dòng NY chịu dầu: NY-150 đến NY-350 theo phiếu COA

Dòng NY dùng cao su NBR làm chất kết dính nên chịu dầu và xăng; cả bốn mác theo GB/T 539, tỷ trọng 1.6 đến 1.8 g/cm³, độ nén 12 ± 7%. Phiếu COA không có trần nhiệt, chỉ có phép ngâm dầu 150°C; dầu nóng hơn dùng ron amiang mác CJ-27 (hãng công bố 550°C, 150 kg/cm²).

Phép thử trên phiếu COANY-150NY-250NY-300NY-350
Áp thử kín xăng hàng không, 30 phút (MPa)10121516
Bền kéo ngang, không dưới (MPa)8101215
Bền kéo còn lại sau ngâm xăng 5 giờ (MPa)56810
Giảm bền kéo sau ngâm dầu 150°C, tối đa40%30%25%25%
Dày thêm sau ngâm dầu5 đến 20%5 đến 20%5 đến 18%5 đến 18%
Dày thêm sau ngâm xăng5 đến 25%5 đến 25%5 đến 20%5 đến 20%
Hồi phục40%45%50%50%
Giãn ứng suất, tối đa40%40%30%30%

Số trong tên mác không phải nhiệt độ. Dòng XB chỉ thử với hơi nước nên không dùng cho dầu; NY không thử hơi nước nên không lắp lên đường hơi.

Bảng tra độ dày tấm amiang theo mặt bích

Bích phẳng, gia công tốt thì chọn tấm mỏng: lực siết tập trung trên diện tích nhỏ nên kín hơn. Bích cũ, rỗ hay vênh phải dùng tấm dày để bù khe hở.

Độ dàyVị trí lắpLưu ý
0.5 đến 1mmBích nhỏ, nắp máy, mặt gia công phẳngSiết đều tay; lắp lệch dễ rách
1.5 đến 2mmBích ống phổ thông từ DN15 đến DN100Dải được chọn nhiều
3mmBích lớn, mặt kém phẳngPhải siết lực lớn hơn mới nén đủ
4 đến 5mmNắp lò, cửa buồng đốt, bích cũ bị rỗBù khe tốt, nhưng quá dày thì bị đùn
6mmKhe hở lớn, đệm cách nhiệtChỉ khi bắt buộc, không thay tấm mỏng

Chọn lõi thép hay tấm thường theo áp suất

Lõi kim loại cản tấm bị đẩy trồi ra mép bích khi bulông siết mạnh. Không có lõi, áp lớn ép tấm mỏng dần, lực siết tụt và mối nối rò sau vài chu kỳ nóng nguội. Bích áp thấp, nhiệt thấp không cần bản cao áp: tấm thường mềm, rẻ, dễ cắt hơn.

Bảng giá tấm amiang

Khoảng giá tham khảo 28.000 đến 825.000 đồng, chưa gồm VAT 8%, thay đổi theo độ dày, khổ tấm và việc mua cả tấm hay cắt lẻ. Đơn lớn gần mức thấp của khoảng.

Cắt tấm amiang bằng máy CNC theo bản vẽ

Máy CNC của kho cắt cả tấm có lớp bố thép, bản có amiang lẫn không amiang, theo bản vẽ hoặc mẫu cũ. Tấm lõi thép cứng nên cắt máy hoặc đột, rồi kiểm mép để sợi thép không thò ra. Ron phủ hết mặt tiếp xúc, đường kính trong bằng lòng ống, đường kính ngoài tới sát vòng bulông; đặt cắt lẻ gửi hai đường kính, số lỗ bulông hoặc ảnh gioăng cũ cạnh thước (cỡ theo bích: kích thước gioăng mặt bích).

Lỗi thường gặp ở tấm amiang và cách xử lý

Năm lỗi gặp khi chọn mác và khi lắp, đều tránh được nếu biết trước môi chất, nhiệt độ và cách siết.

Hiện tượngNguyên nhânCách xử lý
Rò ở phía ít lực siếtSiết lệch từ lượt đầu; tấm đã nén tới hạn không hồi lạiSiết chéo hình sao, ba lượt tăng dần
Kín lúc đầu, vài ngày sau ròTấm nén thêm sau lần chạy nóng đầu tiênChờ nguội rồi siết lại một lượt
Tấm trồi ra mép bíchChọn dày hơn mức cầnDùng tấm vừa đủ dày để bù khe
Mép cắt lệch, sợi thép thò raCắt tấm lõi thép bằng dao tayCắt máy hoặc đột, kiểm mép
Đường dầu rỉDùng bìa XB cho dầu, hoặc đọc số trong tên mác NY thành nhiệt độDùng NY tới 150°C; nóng hơn dùng CJ-27

Câu hỏi thường gặp về tấm amiang

Tấm amiang và bìa amiang có phải một không?

Một. Mặt hàng này còn có tên giấy amiang, giấy cắt ron; sau khi cắt thành gioăng người ta gọi ron giấy.

Tấm amiang cao áp chịu được bao nhiêu độ và bao nhiêu áp?

400°C và 16 MPa (160 bar). Khả năng chịu áp đến từ lõi kim loại nằm giữa tấm.

Tấm amiang có những độ dày và khổ nào?

Tám độ dày 0.5mm, 1mm, 1.5mm, 2mm, 3mm, 4mm, 5mm, 6mm; hai khổ 1500x1500mm và 1270x1270mm; bán cả tấm hoặc cắt lẻ.

Tấm amiang chịu dầu chịu được bao nhiêu độ?

Phiếu COA dòng NY không nêu trần nhiệt; mốc thử nóng là 150°C trong 5 giờ. Trên mốc đó dùng CJ-27, hãng công bố 550°C.

Tấm amiang có an toàn cho sức khoẻ không?

Không, nếu sinh bụi: bụi sợi amiang gây bệnh phổi. Cắt bằng dao hoặc đột, làm ẩm đường cắt, đeo khẩu trang lọc bụi cấp P3, không mài hay cưa máy tốc độ cao; không dùng cho thực phẩm và dược phẩm.

Sản phẩm liên quan