Bỏ qua đến nội dung
Cao Su Nhựa Kỹ Thuật

Đơn vị đo áp suất và cách quy đổi bar, psi, MPa, kg/cm², atm

Kiến thứcPhòng kỹ thuật6 phút đọcCập nhật 3/11/2026

Đơn vị đo áp suất và cách quy đổi bar, psi, MPa, kg/cm², atm
Mục lục
  1. Bảy đơn vị đo áp suất hay gặp trên bản vẽ và đồng hồ
  2. Bảng nhanh đơn vị đo áp suất khí nén: bar sang psi, kg/cm², MPa
  3. Bảng quy đổi đơn vị đo áp suất giữa bar, MPa, kPa, kgf/cm², psi, atm
  4. Đơn vị đo áp suất của khí nén 6 bar nói bằng psi, kg/cm² và atm
  5. Đổi psi sang bar và kg/cm² trong đơn vị đo áp suất
  6. Áp dư và áp tuyệt đối khi đọc đơn vị đo áp suất
  7. Đọc đơn vị đo áp suất trên thông số ống, đầu nối và phớt
  8. Câu hỏi thường gặp về đơn vị đo áp suất
  9. 1 bar bằng bao nhiêu atm?
  10. 1 kg/cm² bằng bao nhiêu bar?
  11. 1 MPa bằng bao nhiêu bar?
  12. Bar và kg/cm² dùng thay nhau được không?
  13. Đổi kPa sang bar thế nào?

Đơn vị đo áp suất là đại lượng cho biết lực ép lên mỗi đơn vị diện tích. Hệ SI dùng pascal (Pa), nhưng ngoài xưởng gặp nhiều hơn là bar, psi, MPa, kg/cm² và atm. Cần nhớ: 1 bar ứng với 14.5038 psi, 1.01972 kg/cm² và 0.1 MPa. Các bảng sau đổi qua lại giữa sáu đơn vị đó.

Bảy đơn vị đo áp suất hay gặp trên bản vẽ và đồng hồ

Mỗi thị trường quen một đơn vị, vì thế cùng một đường ống hay một con phớt có thể mang ba đơn vị khác nhau trong ba tài liệu. Danh sách dưới quy từng đơn vị về pascal và nói nơi nó hay xuất hiện.

  • Pa: bằng 1 N/m², gốc của hệ SI. Số đo quá nhỏ nên ít khi đứng một mình.
  • kPa: bằng 1.000 Pa. Hay thấy ở catalogue Nhật và trên máy đo chênh áp.
  • MPa: bằng 1.000.000 Pa. Tiêu chuẩn và bảng tính chất vật liệu thích dùng đơn vị này.
  • bar: bằng 100.000 Pa. Catalogue châu Âu và thiết bị khí nén ghi bar.
  • psi (lbf/in²): bằng 6.894757 Pa. Hàng Mỹ và đồng hồ nhập từ Mỹ chia vạch theo psi.
  • kg/cm² (kgf/cm²): bằng 98.0665 kPa. Máy Nhật, Trung Quốc và đồng hồ đời cũ trong xưởng; thợ gọi là "ký".
  • atm: bằng 101.325 kPa, đúng áp khí quyển tiêu chuẩn ở mực nước biển. Gặp nhiều trong tài liệu vật lý, hóa học.

Bảng nhanh đơn vị đo áp suất khí nén: bar sang psi, kg/cm², MPa

Mười mức áp của mạng khí thường gặp, đổi từ bar bằng hệ số ở bảng quy đổi phía dưới.

Áp (bar)Đổi ra psiĐổi ra kg/cm²Đổi ra MPa
1 bar14.51.020.1
2 bar29.02.040.2
4 bar58.04.080.4
6 bar87.06.120.6
7 bar101.57.140.7
8 bar116.08.160.8
10 bar145.010.21.0
12 bar174.012.241.2
16 bar232.116.321.6
20 bar290.120.392.0

Ba đơn vị dễ lẫn nhất là bar, kg/cm² và atm, vì 1 bar, 1 kg/cm² và 1 atm đều gần nhau (0.98 đến 1.01 bar). Chúng lệch nhau chỉ vài phần trăm, đủ nhỏ để bỏ qua khi nhìn đồng hồ nhưng đủ lớn để sai khi tính áp thiết kế.

Bảng quy đổi đơn vị đo áp suất giữa bar, MPa, kPa, kgf/cm², psi, atm

Hệ số lấy theo NIST SP 811 (2008) và định nghĩa SI. Mỗi cột là một đơn vị gốc; số trong cột cho biết 1 đơn vị đó bằng bao nhiêu đơn vị ở đầu hàng. Nhân giá trị cần đổi với số ở ô giao: 6 bar nhân 14.5038 ra 87 psi.

Đổi ratừ 1 bartừ 1 MPatừ 1 kPatừ 1 kgf/cm²từ 1 psitừ 1 atm
bar1100.010.9806650.06894761.01325
MPa0.110.0010.09806650.006894760.101325
kPa1001.000198.06656.89476101.325
kgf/cm²1.0197210.19720.010197210.07030701.03323
psi14.5038145.0380.14503814.2233114.6959
atm0.9869239.869230.009869230.9678410.06804601

Đơn vị đo áp suất của khí nén 6 bar nói bằng psi, kg/cm² và atm

Chọn 6 bar vì đó là mức hay ghi trên máy nén và bộ lọc khí. Sang psi: 6 x 14.5038 = 87 psi. Sang kg/cm²: 6.12. Sang atm: 5.92. Sang MPa thì chỉ cần lùi dấu thập phân một hàng: 0.6 MPa.

Thợ trong xưởng thường coi 1 bar gần bằng 1 kg/cm², sai khoảng 2%. Giữa bar và atm sai khoảng 1,3%.

Đổi psi sang bar và kg/cm² trong đơn vị đo áp suất

Đổi psi ra bar bằng cách chia cho 14.5038, hoặc nhân 0.0689476. Đổi psi ra kg/cm² thì nhân 0.0703070. Với 100 psi, kết quả là 6.89 bar và 7.03 kg/cm². Bảng làm tròn đến hai chữ số thập phân.

Áp (psi)Đổi ra barĐổi ra kg/cm²
10 psi0.690.70
30 psi2.072.11
50 psi3.453.52
60 psi4.144.22
80 psi5.525.62
90 psi6.216.33
100 psi6.897.03
120 psi8.278.44
150 psi10.3410.55
200 psi13.7914.06

Đổi từ kg/cm² và từ bar sang psi dùng hai hệ số khác nhau: 14.2233 và 14.5038. Không dùng chung một số cho cả hai.

Áp dư và áp tuyệt đối khi đọc đơn vị đo áp suất

Đồng hồ thông thường chỉ áp dư, đo từ mức khí quyển trở lên, nên ghi là barg hay psig. Áp tuyệt đối thì bằng áp dư cộng thêm khoảng 1.013 bar, ghi barA hay psia; kim chỉ 6 barg nghĩa là xấp xỉ 7.013 barA.

Vùng chân không được ghi bằng số âm: -750 mmHg tức khoảng -1.0 bar dư, sát chân không tuyệt đối. Vì vậy trước khi đổi một con số trong catalogue, cần xem số ấy là áp dư hay áp tuyệt đối.

Đọc đơn vị đo áp suất trên thông số ống, đầu nối và phớt

Mỗi nhóm hàng chọn một đơn vị riêng để ghi áp. Áp làm việc là mức chạy liên tục, áp nổ là mức làm vỡ ống; áp nổ lớn gấp nhiều lần và không được dùng làm áp vận hành.

  • Đầu nối nhanh: datasheet Jisan cho đầu nối khí nén dải làm việc 0 đến 9.9 kgf/cm², nghĩa là khoảng 9.71 bar, hay 140.8 psi.
  • Ống hơi PU: nhãn trên thân ống hơi pu trong kho ghi tối đa 10 bar khi ở 23°C; quy đổi là 145.04 psi hoặc 10.2 kg/cm².
  • Ống nylon PA 6x4: datasheet Jisan ghi 60 kg/cm² ở 20°C, quy ra 58.84 bar hoặc 853 psi. Con số này là áp nổ chứ không phải áp làm việc.
  • Phớt xi lanh khí nén: phớt xi lanh khí nén chịu đúng áp mạng khí, nên thường ghi bar.
  • Phớt xi lanh thủy lực: mạch dầu của phớt xi lanh thủy lực có áp cao hơn khí nén nhiều; catalogue ghi MPa hoặc bar.
  • Ống chịu hóa chất: áp làm việc của ống teflon tụt xuống khi nhiệt độ tăng, nên phải đọc áp cùng nhiệt độ đi kèm.
  • Bích JIS: cấp 10K nghĩa là 10 kgf/cm² danh nghĩa, gần 9.81 bar; gioăng teflon bích jis làm cho các cấp 5K, 10K, 16K. Kích thước vòng theo từng cấp ở bài kích thước gioăng mặt bích.

Câu hỏi thường gặp về đơn vị đo áp suất

1 bar bằng bao nhiêu atm?

Khoảng 0.987 atm (0.986923). Chiều ngược lại, 1 atm là 1.01325 bar, hai đơn vị lệch nhau chừng 1,3%.

1 kg/cm² bằng bao nhiêu bar?

Là 0.980665 bar, bằng 98.0665 kPa. Muốn đi chiều ngược lại (bar ra kg/cm²), nhân với 1.01972.

1 MPa bằng bao nhiêu bar?

Đúng 10 bar. Quy ra các đơn vị khác: 1.000 kPa, 10.1972 kg/cm², 145.038 psi.

Bar và kg/cm² dùng thay nhau được không?

Có, nếu chỉ cần ước chừng: sai số giữa hai đơn vị khoảng 2%. Tính áp thiết kế, ngưỡng an toàn hay làm hồ sơ kỹ thuật thì nhân hệ số 1.01972.

Đổi kPa sang bar thế nào?

Chia cho 100. Chẳng hạn 600 kPa ra 6 bar, còn 101.325 kPa ra 1.01325 bar.

PTác giảPhòng kỹ thuậtNội dung kỹ thuật của Cao Su Nhựa Kỹ Thuật

Chia sẻ bài viết

Bài viết liên quan