Bỏ qua đến nội dung
Cao Su Nhựa Kỹ Thuật
Gioăng thép xoắn: gioăng xoắn nhìn nghiêng

Gioăng xoắn spiral wound inox 304, 316L class 150 đến 2500

Giá tham khảo75.000 – 1.850.000 đ / cái

Đặc điểm nổi bật

  • Tiêu chuẩn áp dụng: ASME B16.20, EN 12560-2, EN 1514-2
  • Bích lắp được: ASME B16.5 mặt nổi RF, class 150 đến 2500
  • Dải áp: chân không lên trên 450 bar
  • Dải nhiệt cả dòng: -250 đến 1.050°C
  • Thân xoắn dày: 4.5mm (0.175in)

Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.

Mục lục
  1. Gioăng xoắn là gì, khác gioăng răng lược và vòng RTJ thế nào
  2. Thông số kỹ thuật gioăng xoắn
  3. Bảng tra mã màu gioăng xoắn theo ASME B16.20
  4. Bảng giá gioăng xoắn
  5. Đặt gioăng xoắn theo cỡ bích: 7 thông tin cần gửi
  6. Chọn chất độn gioăng xoắn theo lưu chất
  7. Câu hỏi thường gặp về gioăng xoắn
  8. Vành sơn vàng, sọc trắng là gioăng xoắn gì?
  9. Bích mặt nổi RF có lắp được kiểu R một vành không?
  10. Vòng xoắn 4.5mm sau khi siết bu lông còn dày mấy mm?
  11. Lên class 300 hay 600 thì gioăng xoắn đắt thêm bao nhiêu?
  12. Độn mica thì chịu nổi bao nhiêu độ?

Gioăng xoắn (spiral wound, SWG, gioăng chì thép xoắn) thuộc nhóm bán kim loại: một dải kim loại uốn chữ V và một dải độn mềm được cuộn chồng xen nhau thành vòng. Thân xoắn dày 4.5mm, vành 3.2mm; bích ASME class 150 đến 2500 đều lắp được, áp từ chân không tới trên 450 bar. Kho giữ cuộn inox 304 và 316L, độn graphite hoặc PTFE.

Gioăng xoắn là gì, khác gioăng răng lược và vòng RTJ thế nào

Ba kiểu sau cùng bịt mối bích chịu áp, nhưng cấu tạo mỗi kiểu một khác. Chúng đứng chung với gioăng kim loại trong danh mục gioăng graphite, cạnh loại cắt từ tấm graphite.

  • Gioăng xoắn: cuộn xen kim loại với độn nên bị nén vẫn bật lại. Gồm bốn mã kiểu R, RIR, CG, CGI. Tiệm bán gọi theo số vành (1, 2, 3) và mỗi nơi hiểu một khác, vì vậy đơn hàng ghi mã kiểu.
  • Răng lược (kammprofile): lõi kim loại liền khối khía rãnh, hai mặt phủ lớp mềm dày 0.5mm; tổng dày 2.5 đến 5.0mm, thường nằm ở bộ trao đổi nhiệt.
  • RTJ: vòng thép đặc ngồi vào rãnh gia công sẵn trên bích RTJ của dầu khí; tháo ra là bỏ.

Trong tiếng thợ Việt Nam, gioăng xoắn và gioăng graphite cắt tấm đều bị gọi chung là gioăng chì.

Thông số kỹ thuật gioăng xoắn

Giới hạn nhiệt thực tế là con số thấp hơn trong hai vật liệu, kim loại cuộn và chất độn; cả dòng sản phẩm trải từ -250 đến 1.050°C.

Chỉ tiêuGiá trị
Tiêu chuẩn áp dụngASME B16.20, EN 12560-2, EN 1514-2
Bích lắp đượcASME B16.5 mặt nổi RF, class 150 đến 2500
Dải ápchân không lên trên 450 bar
Dải nhiệt cả dòng-250 đến 1.050°C
Thân xoắn dày4.5mm (0.175in)
Vành định tâm dày3.2mm (0.125in)
Bốn độ dày có sẵn0.125in; 0.175in; 0.250in; 0.285in
Chiều dày còn lại sau siết3.2 đến 3.4mm với loại 0.175in
Sai lệch chiều dày±0.13mm, đo trên phần kim loại
Hệ số thiết kế kiểu CGIm = 3; y = 10.000 psi
Chất liệu vành ngoài nếu không nêuThép carbon

Bảng tra mã màu gioăng xoắn theo ASME B16.20

Mép vành ngoài sơn một màu liền để chỉ kim loại cuộn; các sọc cách đều chỉ chất độn. Số trong cột giới hạn nhiệt là của chính vật liệu đó theo Garlock, ô ghi "Không có số" nghĩa là bảng không nêu số.

Màu nhận biếtMã vật liệuGiới hạn nhiệtPhân nhóm
Vàng304-195 đến 760°CInox
Xanh lá316L-100 đến 760°CInox
Nâu đỏ (maroon)317LKhông có sốInox
Xanh ngọc321-195 đến 760°CInox
Xanh dương347-195 đến 925°CInox
BạcThép carbon-40 đến 540°CThép carbon
CamMonel 400-130 đến 820°CHợp kim đặc biệt
ĐỏNickel 200Không có sốHợp kim đặc biệt
Vàng kimInconel 600/625-100 đến 1.090°CHợp kim đặc biệt
TrắngIncoloy 800/825Không có sốHợp kim đặc biệt
Nâu (B2), be (C276)Hastelloy B2 / C276Không có sốHợp kim đặc biệt
ĐenAlloy 20Không có sốHợp kim đặc biệt
TímTitan-195 đến 1.090°CTitan
Sọc xámGraphite dẻo-212 đến 454°CVật liệu độn
Sọc trắngPTFE-240 đến 260°CVật liệu độn
Sọc xanh lá nhạtCeramic-212 đến 1.090°CVật liệu độn
Sọc hồngFlexite SuperKhông có sốVật liệu độn
Sọc xanh dương nhạtThermiculite 835trên 982°CVật liệu độn
Sọc xanh lá huỳnh quangThermiculite 735Không có sốVật liệu độn

Ví dụ đọc màu: vành vàng kèm sọc trắng nghĩa là inox 304 cuộn với PTFE, tối đa 260°C. Vành bạc kèm sọc xám là thép carbon cuộn với graphite, bị chặn bởi 454°C của graphite chứ không phải 540°C của thép.

Bảng giá gioăng xoắn

Mức tham khảo theo đ/cái, loại SS304 độn graphite, chưa tính VAT 8%. Mua nhiều thì giá nghiêng về đầu thấp của khoảng.

Class bíchKhoảng giá (đ/cái)Phạm vi cỡ và vật liệu
Class 150từ 75.000 đến 1.850.000DN15 tới DN300, SS304 độn graphite
Class 300class 150 cộng khoảng 30 đến 40%cùng dải DN, cùng vật liệu
Class 600class 150 cộng khoảng 50 đến 70%cùng dải DN, cùng vật liệu
Class 900 đến 2500báo theo quy cách316L, độn PTFE hoặc ceramic, có vành trong

Đặt gioăng xoắn theo cỡ bích: 7 thông tin cần gửi

Vòng xoắn được cuộn theo đúng cỡ bích chứ không cắt ra từ tấm, nên đơn phải đủ bảy mục sau: mã kiểu (R, RIR, CG hay CGI), cỡ NPS hoặc DN, class, kim loại cuộn, chất độn, vành trong, vành ngoài. Một đơn mẫu: CGI, NPS 4, class 900, cuộn 304, độn graphite, vành trong 304, vành ngoài thép carbon. Số đo d1 đến d4 nằm trong bài kích thước gioăng mặt bích. Kiểu R đòi bích có gờ chặn nén; mặt RF hoặc FF chỉ dùng CG, CGI.

Chọn chất độn gioăng xoắn theo lưu chất

  • Hơi nước, hydrocarbon, dầu nóng: chọn graphite dẻo, vùng -212 đến 454°C. Ngành dầu khí và điện hay ghép với cuộn 316.
  • Hóa chất, oxy, chỗ cần sạch: chọn PTFE, vùng -240 đến 260°C. Quá 250°C PTFE bắt đầu phân hủy chậm, quá 400°C phân hủy nhanh. Loại này luôn đi kèm vành trong. Bích JIS áp thấp thì xem gioăng teflon bích JIS.
  • Khí trên 600°C, lò, ống khói: chọn ceramic (-212 đến 1.090°C) hoặc Thermiculite (tới 1.050°C), và kim loại cuộn cũng phải chịu nổi mức ấy.
  • Độn mica: phải hỏi loại. Mica-graphite dừng ở 232°C, còn mica 98% chạy liên tục 600 đến 900°C.

Câu hỏi thường gặp về gioăng xoắn

Vành sơn vàng, sọc trắng là gioăng xoắn gì?

Inox 304 cuộn với PTFE; chịu tới 260°C.

Bích mặt nổi RF có lắp được kiểu R một vành không?

Không. Kiểu R chỉ hợp bích có gờ chặn nén; mặt RF, FF phải đổi sang CG hoặc CGI.

Vòng xoắn 4.5mm sau khi siết bu lông còn dày mấy mm?

Còn 3.2 đến 3.4mm, tức 0.125 đến 0.135in theo Garlock.

Lên class 300 hay 600 thì gioăng xoắn đắt thêm bao nhiêu?

Class 300 cao hơn class 150 khoảng 30 đến 40%, class 600 cao hơn khoảng 50 đến 70%.

Độn mica thì chịu nổi bao nhiêu độ?

232°C nếu là mica-graphite, 600 đến 900°C nếu là mica 98%. Đơn hàng cần ghi rõ loại nào.

Sản phẩm liên quan