
Gioăng PTFE cắt CNC theo bản vẽ, dày 0.5 đến 50mm, tới 2.000mm
Giá tham khảo5.000 – 324.000 đ / cái
Đặc điểm nổi bật
- Nhiệt độ làm việc liên tục: -180 đến 260°C
- Điểm nóng chảy tinh thể: khoảng 327°C
- Tỷ trọng: 2.2 đến 2.3 g/cm³ (COA đo 2.23)
- Bền kéo: 27.3 MPa
- Giãn dài khi đứt: 252%
Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Các loại gioăng PTFE theo phôi và cách gia công
- Thông số kỹ thuật gioăng PTFE
- Bảng tra kích thước gioăng PTFE cắt CNC theo đường kính ngoài
- Bảng tra phôi PTFE có sẵn để cắt gioăng PTFE
- Báo giá gioăng PTFE
- Cắt gioăng PTFE bằng máy CNC theo bản vẽ
- Cách chọn gioăng PTFE theo hóa chất, nhiệt độ và vật liệu thay thế
- Câu hỏi thường gặp về gioăng PTFE
- Gioăng PTFE cắt CNC có dung sai bao nhiêu?
- Gioăng PTFE chịu được bao nhiêu độ?
- Có hóa chất nào làm hỏng gioăng PTFE không?
- Đặt gioăng PTFE cần gửi những gì?
- Gioăng PTFE có thay được gioăng amiang không?
Gioăng PTFE (gioăng teflon, ron PTFE) là gioăng cắt hoặc tiện lẻ từ tấm teflon và cây teflon, nên giữ nguyên tính chất PTFE: làm việc từ -180°C đến 260°C, trơ với hầu hết axit, kiềm, dung môi. Kho cắt CNC theo bản vẽ với sai số ±0.3 đến 0.5mm, bề dày 0.5 đến 50mm, đường kính tới 2.000mm.






Các loại gioăng PTFE theo phôi và cách gia công
Phôi quyết định giá và thời gian nhiều hơn vật liệu. Cả nhóm nằm trong danh mục gioăng teflon; riêng bích JIS có trang gioăng teflon bích JIS với bảng cỡ đầy đủ.
- Cắt CNC từ tấm: gioăng mặt bích có lỗ bu lông, vòng đệm phẳng, tấm đệm hình phức tạp, căn cách điện. Rẻ nhất cho gioăng đường kính lớn vì không bỏ phần lõi.
- Tiện CNC từ cây đặc: bạc trượt, ống lót, vòng piston, gioăng chữ V, gioăng tròn có gờ. Tiện trong một lần gá nên đồng tâm hơn cắt phẳng.
- PTFE trắng nguyên sinh: cho hóa chất, thực phẩm, dược phẩm.
- PTFE đen độn carbon: cho bạc chạy khô chịu tải, mòn chậm hơn loại trắng; xem PTFE đen.
Thông số kỹ thuật gioăng PTFE
Số cơ lý đo trên tấm PTFE theo COA lô VT-20260811-336; cây tròn và ống chưa có COA riêng nên không mượn số của tấm.
| Chỉ tiêu | Giá trị |
|---|---|
| Nhiệt độ làm việc liên tục | -180 đến 260°C |
| Điểm nóng chảy tinh thể | khoảng 327°C |
| Tỷ trọng | 2.2 đến 2.3 g/cm³ (COA đo 2.23) |
| Bền kéo | 27.3 MPa |
| Giãn dài khi đứt | 252% |
| Độ cứng | 52 Shore D |
| Dung sai cắt CNC | ±0.3 đến 0.5mm |
| Dung sai cưa thẳng | ±0.5 đến 1mm |
| Bề dày gioăng cắt được | 0.5 đến 50mm |
| Đường kính tối đa | 2.000mm hoặc theo thiết kế |
| Bề dày tấm có sẵn tại kho | 0.5 đến 100mm |
| Dung sai bề dày tấm 10 đến 20mm | +0.15mm (chỉ dày hơn danh nghĩa) |
| Hóa chất làm hỏng PTFE | kim loại kiềm nóng chảy; flo nguyên tố trên 300°C |
Bảng tra kích thước gioăng PTFE cắt CNC theo đường kính ngoài
Sáu nhóm xếp theo đường kính ngoài từ 10mm đến 2.000mm; bề dày tăng theo cỡ. Hình dạng và cỡ nằm ngoài bảng làm theo bản vẽ.
| Nhóm | Hình dạng | Bề dày | Đường kính ngoài | Chỗ dùng |
|---|---|---|---|---|
| Cỡ nhỏ | Tròn | 0.5 đến 2mm | 10 đến 50mm | Van nhỏ, ống thiết bị y tế, hệ khí nén |
| Cỡ vừa | Tròn | 2 đến 5mm | 50 đến 100mm | Đường ống hóa chất, hệ thực phẩm |
| Cỡ lớn | Tròn, vuông | 5 đến 10mm | 100 đến 300mm | Bồn hóa chất, lò hơi công nghiệp |
| Cỡ rất lớn | Tròn, chữ nhật | 10 đến 20mm | 300 đến 500mm | Nhiệt điện, turbine, máy công nghiệp lớn |
| Cỡ đặc biệt 1 | Tùy chỉnh | 20 đến 30mm | 500 đến 1.000mm | Dầu khí, dẫn khí áp cao |
| Cỡ đặc biệt 2 | Tùy chỉnh | 30 đến 50mm | 1.000 đến 2.000mm | Thiết bị hàng không, hóa chất quy mô lớn |
Bảng tra phôi PTFE có sẵn để cắt gioăng PTFE
Phôi có sẵn nên đơn nhỏ không chờ nhập hàng, khâu tốn thời gian nhất. Sáu chi tiết thường đặt và phôi tương ứng:
| Phương pháp | Phôi | Chi tiết |
|---|---|---|
| Cắt CNC | Tấm | Gioăng mặt bích có lỗ bu lông |
| Cắt CNC | Tấm | Vòng đệm, gioăng tròn phẳng |
| Tiện CNC | Cây tròn đặc | Bạc trượt, ống lót |
| Tiện CNC | Cây tròn đặc | Vòng piston, gioăng chữ V |
| Cắt CNC hoặc cắt tay | Tấm | Căn nhựa, tấm đệm cách điện |
| Tiện CNC | Cây tròn đặc phi lớn | Con lăn, trục dẫn hướng |
Dạng phôi trong kho: tấm dày 0.5 đến 100mm; cây tròn đặc trắng phi 20 đến phi 200; cây đặc đen phi 20 đến phi 100; ống teflon phi 2 đến phi 20; cuộn mỏng theo yêu cầu.
Báo giá gioăng PTFE
Giá cộng hai phần: vật liệu tính theo khối lượng phôi dùng thật, và công tính theo giờ máy cùng độ phức tạp. Cài đặt máy chia cho cả lô, nên đơn nhiều chiếc rẻ hơn mỗi chiếc.
Cắt gioăng PTFE bằng máy CNC theo bản vẽ
Bản vẽ cần đường kính trong, đường kính ngoài, bề dày, số lỗ bu lông và đường kính vòng chia; file DXF hoặc PDF đều nhận. Thiếu bản vẽ thì gửi mẫu cũ hoặc ảnh có thước. Đơn nhỏ mất 1 đến 3 ngày, đơn lớn 5 đến 7 ngày; cỡ tiêu chuẩn có sẵn giao trong 1 đến 2 ngày làm việc. PTFE mềm, giãn nở nhiệt hơn kim loại, nên vòng thành dưới 2mm hoặc dung sai chặt cần ghi rõ để chọn cách gá.
Cách chọn gioăng PTFE theo hóa chất, nhiệt độ và vật liệu thay thế
Hóa chất, axit, dung môi và bề mặt cần không bám dính là chỗ của PTFE; silicone trương nở khi gặp dung môi, nhưng đàn hồi để ép kín bề mặt không phẳng, còn PTFE cứng và gần như không đàn hồi. Thực phẩm và dược phẩm cần PTFE trắng nguyên sinh chứ không phải loại độn; kho chưa có giấy FDA cho lô PTFE nên cần kiểm chứng theo lô khi đặt. Ở phần lớn vị trí đường ống axit và hóa chất, gioăng PTFE thay được gioăng amiang với điều kiện dưới 260°C; trên mức đó dùng graphite hoặc vật liệu chịu nhiệt cao hơn. Tổng quan vật liệu xem bài nhựa teflon là gì.
Câu hỏi thường gặp về gioăng PTFE
Gioăng PTFE cắt CNC có dung sai bao nhiêu?
±0.3 đến 0.5mm với cắt CNC, ±0.5 đến 1mm với cưa thẳng. Bề dày cắt được từ 0.5 đến 50mm, đường kính tối đa 2.000mm.
Gioăng PTFE chịu được bao nhiêu độ?
-180 đến 260°C khi làm việc liên tục. Điểm nóng chảy khoảng 327°C, trên 260°C vật liệu mềm dần.
Có hóa chất nào làm hỏng gioăng PTFE không?
Có hai: kim loại kiềm nóng chảy và flo nguyên tố trên 300°C. Ngoài hai thứ đó PTFE trơ với gần như mọi hóa chất công nghiệp.
Đặt gioăng PTFE cần gửi những gì?
Bản vẽ ghi đường kính trong, đường kính ngoài, bề dày và vị trí lỗ bu lông. Không có bản vẽ thì gửi gioăng cũ hoặc ảnh có thước.
Gioăng PTFE có thay được gioăng amiang không?
Có, ở phần lớn vị trí đường ống hóa chất và axit dưới 260°C. Trên ngưỡng đó phải dùng graphite hoặc vật liệu chịu nhiệt cao hơn.







