
Vòng đệm teflon PTFE dày 0.5 đến 50mm, cắt theo bản vẽ
Giá tham khảo5.000 – 167.000 đ / cái
Đặc điểm nổi bật
- Vật liệu: PTFE nguyên sinh, màu trắng
- Tỉ trọng: 2.1 đến 2.3 g/cm³
- Nhiệt độ làm việc liên tục: -200°C đến 260°C
- Hệ số ma sát: 0.04 đến 0.10
- Chịu kéo đứt: từ 14 MPa trở lên
Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Các loại vòng đệm teflon theo hình dạng
- Thông số kỹ thuật vòng đệm teflon
- Chọn độ dày vòng đệm PTFE theo độ phẳng mặt bích
- Cắt vòng đệm teflon bằng máy CNC theo bản vẽ
- Cách chọn vòng đệm teflon theo môi chất và mối lắp
- Lỗi thường gặp ở vòng đệm PTFE và cách xử lý
- Báo giá vòng đệm teflon
- Câu hỏi thường gặp về vòng đệm teflon
- Vòng đệm teflon có thay gioăng cao su trong van công nghiệp được không?
- Vòng đệm PTFE dùng trong thực phẩm cần tiêu chuẩn gì?
- Vòng đệm teflon chịu được bao nhiêu độ?
- Có gia công vòng đệm PTFE đường kính lớn theo bản vẽ không?
Vòng đệm teflon (tên khác tấm đệm PTFE, ron teflon) là miếng làm kín phẳng cắt từ tấm PTFE dày 0.5 đến 50mm, chạy liên tục trong dải -200°C đến 260°C. Ma sát thấp (0.04 đến 0.10), hút nước dưới 0.01%, nên lót được ở mặt bích, nắp bồn và van có axit, kiềm hoặc hơi nóng.






Các loại vòng đệm teflon theo hình dạng
Bốn dạng dưới đây cùng cắt từ tấm PTFE nguyên sinh, chỉ khác bản vẽ và dung sai lỗ. Cả nhóm thuộc danh mục gioăng teflon.
- Vòng đệm phẳng (washer): vành khăn dày 1 đến 5mm, lòng khớp bu lông hoặc trục, đặt dưới đầu bu lông và đai ốc trong thiết bị hóa chất.
- Gioăng kín mặt (full face): đã khoét lỗ bu lông, theo bích JIS 5K đến 30K, DIN PN10 đến PN40 hoặc ANSI class 150.
- Gioăng vành trong (ring type): chỉ phủ vùng bên trong vòng bu lông, bớt 30 đến 50% vật liệu so với kín mặt ở cùng cỡ DN.
- Tấm đệm cắt hình: dạng chữ nhật, ô van hay biên dạng riêng, lấy kích thước từ bản vẽ hoặc đo mẫu cũ bằng thước cặp.
Thông số kỹ thuật vòng đệm teflon
Tỉ trọng 2.1 đến 2.3 g/cm³; tiêu chuẩn tham chiếu gồm ASTM D3308, DIN 28090 cho gioăng mặt bích phẳng và ISO 4589 (chỉ số oxy giới hạn trên 95%, không cháy).
| Chỉ tiêu | Giá trị |
|---|---|
| Vật liệu | PTFE nguyên sinh, màu trắng |
| Tỉ trọng | 2.1 đến 2.3 g/cm³ |
| Nhiệt độ làm việc liên tục | -200°C đến 260°C |
| Hệ số ma sát | 0.04 đến 0.10 |
| Chịu kéo đứt | từ 14 MPa trở lên |
| Độ cứng | 50 đến 65 Shore D |
| Hấp thụ nước | dưới 0.01% |
| Điện trở suất | trên 10¹⁸ Ω·cm |
| Tiêu chuẩn tiếp xúc thực phẩm | FDA 21 CFR 177.1550 |
| Bề dày vòng đệm | 0.5 đến 50mm |
| Khổ tấm nguyên liệu | 1.000x1.000mm hoặc theo yêu cầu |
| Bền kéo mẫu thử lô tấm đang bán | 27.3 MPa (phiếu kiểm lô VT-20260811-336) |
Chọn độ dày vòng đệm PTFE theo độ phẳng mặt bích
Bích mới, phẳng hợp vòng 1.5 đến 2mm. Bích cũ rỗ hoặc vênh cần 3mm để PTFE lấp khe. Quá 3mm ở bích chịu áp, vật liệu rão và bị ép trào ra ngoài theo thời gian.
Khi đặt, báo đường kính trong, đường kính ngoài và độ dày; với gioăng bích thêm tiêu chuẩn cùng cỡ DN (ví dụ JIS 10K DN50). Số đo từng cỡ tra ở gioăng teflon bích JIS.
Cắt vòng đệm teflon bằng máy CNC theo bản vẽ
Vòng đệm lấy từ tấm teflon 1.000x1.000mm, đường kính từ vài mm đến trên 1.000mm. Đơn ít hoặc biên dạng riêng cắt CNC như gioăng PTFE; vòng dày và bạc đệm lỗ sâu thì tiện từ cây teflon tròn đặc. Làm hàng mất 7 đến 10 ngày.
Cách chọn vòng đệm teflon theo môi chất và mối lắp
- Ống axit, kiềm: bích DN15 đến DN300 trên tuyến HCl, H2SO4, NaOH, chỗ EPDM hoặc NBR phồng rồi nứt trong vài tháng.
- Thực phẩm, dược: nắp bồn, clamp, van dùng PTFE nguyên sinh trắng theo FDA 21 CFR 177.1550; PTFE độn carbon hay graphite không đạt.
- Hơi nóng, dầu truyền nhiệt: chịu 260°C liên tục, hơn silicone 60°C.
- Cơ khí: đệm lót trượt, tấm chống dính dưới khuôn, bạc đệm trục chạy khô.
PTFE không đàn hồi, siết lâu dưới tải cao thì rão; vì vậy chỉ nên dùng cho mối lắp cố định. Chỗ tháo thường xuyên hoặc rung mạnh chuyển sang gioăng cao su, hoặc chọn PTFE độn carbon, thủy tinh để rão ít hơn.
Lỗi thường gặp ở vòng đệm PTFE và cách xử lý
Bốn lỗi dưới đây xuất phát từ vật liệu hoặc cách lắp. Mẫu thử lô tấm đang bán đạt bền kéo 27.3 MPa (phiếu kiểm VT-20260811-336), vượt mức tối thiểu 14 MPa trong bảng thông số.
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Rò lại sau ngày chạy đầu | PTFE rão 24 giờ đầu, lực ép tụt | Chạy nóng một lượt rồi siết lại theo mô-men ban đầu |
| Vòng cho thực phẩm bị loại | Dùng PTFE có độn carbon hoặc graphite | Đổi sang PTFE nguyên sinh trắng |
| Vòng méo hẳn sau vài lần ép | Mối lắp bị tháo mở hằng ngày | Chuyển sang gioăng cao su |
| Mép vòng nứt lúc siết | Cắt từ tấm tái sinh màu ngà hoặc vàng, bền kéo thấp | Cắt từ tấm PTFE nguyên sinh |
Báo giá vòng đệm teflon
Giá đi theo độ dày tấm, đường kính, độ phức tạp biên dạng và số lượng. Cần gửi bản vẽ hoặc mẫu cũ, số lượng và điều kiện làm việc (nhiệt độ, loại hóa chất).
Câu hỏi thường gặp về vòng đệm teflon
Vòng đệm teflon có thay gioăng cao su trong van công nghiệp được không?
Có, ở vị trí cố định có hóa chất mạnh hoặc nhiệt vượt giới hạn của cao su. Chỗ tháo lắp thường xuyên hoặc rung mạnh thì không, vì PTFE không đàn hồi.
Vòng đệm PTFE dùng trong thực phẩm cần tiêu chuẩn gì?
FDA 21 CFR 177.1550, bằng PTFE nguyên sinh. Không dùng PTFE tái sinh hoặc loại độn carbon, graphite.
Vòng đệm teflon chịu được bao nhiêu độ?
Từ -200°C đến 260°C liên tục. Silicone dừng ở 200°C, nên đường hơi nóng và dầu truyền nhiệt trên mức đó cần PTFE.
Có gia công vòng đệm PTFE đường kính lớn theo bản vẽ không?
Có, đường kính từ vài mm đến trên 1.000mm, dày 0.5 đến 50mm, làm trong 7 đến 10 ngày.







