
PTFE đen độn carbon, than chì phi 20 đến phi 100, cắt lẻ theo đoạn
Liên hệ báo giá
Đặc điểm nổi bật
- Vật liệu: PTFE độn carbon hoặc than chì
- Tỷ lệ độn: 15 đến 25% theo khối lượng
- Thiêu kết: Khoảng 380°C
- Màu: Đen, do chất độn
- Nhiệt độ làm việc liên tục: -180°C đến 260°C
Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- PTFE đen là gì, khác PTFE trắng thế nào
- Thông số kỹ thuật PTFE đen
- So sánh PTFE đen với PTFE trắng: mài mòn, tải nén, tĩnh điện
- Cách chọn độn carbon hay độn than chì
- Bảng tra phi PTFE đen theo chi tiết cần tiện
- Báo giá PTFE đen
- Cắt, tiện PTFE đen theo bản vẽ
- Nhược điểm và cách phân biệt với nhựa đen khác
- Câu hỏi thường gặp về PTFE đen
- PTFE đen có phải teflon nhuộm màu không?
- PTFE đen có dùng cho thực phẩm được không?
- PTFE đen có dẫn điện không?
- PTFE đen chịu được bao nhiêu độ?
- Kho có cây PTFE đen phi nào?
PTFE đen (teflon đen, teflon carbon) là PTFE trộn 15 đến 25% carbon hoặc than chì, ép và thiêu kết quanh 380°C, không phải PTFE nhuộm màu. Cây tròn đặc phi 20 đến phi 100mm làm việc từ -180°C đến 260°C, chịu tải và mòn chậm hơn loại trắng, thoát được tĩnh điện.




PTFE đen là gì, khác PTFE trắng thế nào
Nhựa PTFE nguyên sinh vốn trắng đục. Chất độn gốc carbon làm vật liệu thành dạng tổ hợp: chất độn nằm rải trong khối PTFE và cùng chịu lực, nên cây đen cứng hơn, tản nhiệt tốt hơn, mòn chậm hơn. Hai cây đen giống nhau vẫn có thể độn khác loại, nên hỏi rõ chất độn khi mua. Loại trắng nằm ở cây teflon, thuộc nhóm nhựa teflon của kho.
Thông số kỹ thuật PTFE đen
Cây PTFE đen độn 15 đến 25%, chạy liên tục -180°C đến 260°C, dẫn điện đủ để thoát tĩnh điện và không dùng cho thực phẩm.
| Hạng mục | Quy cách |
|---|---|
| Vật liệu | PTFE độn carbon hoặc than chì |
| Tỷ lệ độn | 15 đến 25% theo khối lượng |
| Thiêu kết | Khoảng 380°C |
| Màu | Đen, do chất độn |
| Nhiệt độ làm việc liên tục | -180°C đến 260°C |
| Tỷ trọng PTFE | Khoảng 2.2 g/cm³ |
| Dẫn điện | Có, thoát được tĩnh điện |
| Chống mài mòn | Mòn chậm hơn nhiều lần so với PTFE trắng |
| Tiếp xúc thực phẩm | Không; dùng loại trắng nguyên sinh |
| Đường kính có sẵn | Phi 20, 30, 40, 50, 60, 80, 100mm |
| Đường kính khác | Đặt theo yêu cầu |
| Dạng bán | Nguyên cây hoặc từng đoạn |
So sánh PTFE đen với PTFE trắng: mài mòn, tải nén, tĩnh điện
Có tải nén lâu, trượt liên tục hay cần xả tĩnh điện thì chọn đen; gặp thực phẩm, hóa chất cực mạnh hoặc cần cách điện thì bắt buộc chọn trắng.
| Tiêu chí | PTFE đen độn carbon | PTFE trắng nguyên sinh |
|---|---|---|
| Chống mài mòn | Mòn chậm hơn nhiều lần | Mòn nhanh khi chạy khô |
| Biến dạng nguội | Giảm rõ rệt | Lún dần khi bị nén lâu |
| Chịu tải nén | Cao hơn đáng kể | Trung bình |
| Tĩnh điện | Dẫn điện, thoát được | Cách điện, tích điện khi ma sát |
| Tản nhiệt ma sát | Tốt | Kém |
| Tiếp xúc thực phẩm | Không | Chỉ khi lô có giấy chứng nhận thực phẩm |
Cách chọn độn carbon hay độn than chì
Carbon lo phần chịu tải và xả điện, than chì lo phần trượt êm khi thiếu dầu; nhiều loại độn cả hai. Cây độn sợi thủy tinh màu nâu hoặc be không dẫn điện nên không thay được cây đen.
| Tiêu chí | Độn carbon | Độn than chì |
|---|---|---|
| Chịu tải, chống lún nguội | Tốt nhất trong hai loại | Tốt |
| Ma sát | Thấp | Thấp nhất, rõ khi chạy khô |
| Dẫn điện | Có, thoát tĩnh điện | Có, mức thấp hơn |
| Hợp với | Bạc chịu tải, vòng piston, chống tĩnh điện | Bạc chạy khô, chi tiết trượt liên tục |
Bảng tra phi PTFE đen theo chi tiết cần tiện
Phôi lớn hơn chi tiết một cấp phi tốn thêm nhiều nhựa vì khối lượng tăng theo bình phương đường kính. Vòng có lỗ giữa nên hỏi phương án ống, hoặc cắt từ tấm teflon.
| Phi | Nhóm | Tiện ra |
|---|---|---|
| Phi 20 và 30 | Nhỏ | Bạc nhỏ, vòng chặn, chốt dẫn hướng |
| Phi 40 và 50 | Vừa | Bạc trượt chịu tải, vòng piston, gioăng chịu nén |
| Phi 60 và 80 | Lớn | Bạc trục lớn, con lăn, đế trượt |
| Phi 100 | Rất lớn | Chi tiết đường kính lớn, bạc chịu tải nặng |
Cây đen đáng tiền ở bốn chỗ: bạc, đế trượt chạy khô; vòng piston, vòng dẫn hướng thủy lực; gioăng bị siết nhiều tháng; chi tiết trong xưởng sơn hoặc dung môi dễ cháy nổ. Chi tiết nằm yên thì loại trắng rẻ hơn.
Báo giá PTFE đen
Giá phụ thuộc phi, chiều dài đoạn cắt và loại độn, và cao hơn PTFE trắng cùng kích thước. Báo giá cần đường kính, chiều dài, chi tiết định tiện và điều kiện làm việc.
Cắt, tiện PTFE đen theo bản vẽ
- Dao mòn nhanh: chất độn cứng mài lưỡi cắt sớm hơn.
- Bụi đen dẫn điện: hút bụi tại chỗ, nhất là gần tủ điện và thiết bị điều khiển.
- Vẫn chừa khe nở nhiệt: chất độn chỉ giảm bớt.
- Chi tiết đối tiếp: thép mềm hoặc nhôm có thể bị xước dần.
Đơn riêng lẻ gửi bản vẽ qua dịch vụ gia công nhựa.
Nhược điểm và cách phân biệt với nhựa đen khác
Loại đen không hơn ở mọi mặt: không cho thực phẩm và dược, không cách điện, kháng một số axit oxy hóa mạnh kém hơn, giá cao hơn. Phân biệt với POM hay PA đen bằng cách cân thử: PTFE nặng khoảng 2.2 g/cm³, POM 1.4, PA 1.15. Bề mặt trơn như sáp và phoi dẻo cũng là dấu hiệu của PTFE.
Câu hỏi thường gặp về PTFE đen
PTFE đen có phải teflon nhuộm màu không?
Không. Màu đen đến từ 15 đến 25% carbon hoặc than chì trộn vào bột trước khi thiêu kết, và chất độn đó đổi cả cơ tính của vật liệu.
PTFE đen có dùng cho thực phẩm được không?
Không. Chỗ này dùng PTFE trắng nguyên sinh.
PTFE đen có dẫn điện không?
Có, đủ để xả tĩnh điện, nên không dùng làm chi tiết cách điện.
PTFE đen chịu được bao nhiêu độ?
Từ -180°C đến 260°C liên tục, cùng dải với PTFE trắng.
Kho có cây PTFE đen phi nào?
Phi 20, 30, 40, 50, 60, 80 và 100mm, nguyên cây hoặc cắt từng đoạn. Cỡ khác đặt theo yêu cầu. Làm kín trục thì có dây tết chèn PTFE đen.




