Bỏ qua đến nội dung
Cao Su Nhựa Kỹ Thuật
Nhựa PTFE đen độn carbon: ba cây PTFE đen độn carbon

PTFE đen độn carbon, than chì phi 20 đến phi 100, cắt lẻ theo đoạn

Liên hệ báo giá

Đặc điểm nổi bật

  • Vật liệu: PTFE độn carbon hoặc than chì
  • Tỷ lệ độn: 15 đến 25% theo khối lượng
  • Thiêu kết: Khoảng 380°C
  • Màu: Đen, do chất độn
  • Nhiệt độ làm việc liên tục: -180°C đến 260°C

Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.

Mục lục
  1. PTFE đen là gì, khác PTFE trắng thế nào
  2. Thông số kỹ thuật PTFE đen
  3. So sánh PTFE đen với PTFE trắng: mài mòn, tải nén, tĩnh điện
  4. Cách chọn độn carbon hay độn than chì
  5. Bảng tra phi PTFE đen theo chi tiết cần tiện
  6. Báo giá PTFE đen
  7. Cắt, tiện PTFE đen theo bản vẽ
  8. Nhược điểm và cách phân biệt với nhựa đen khác
  9. Câu hỏi thường gặp về PTFE đen
  10. PTFE đen có phải teflon nhuộm màu không?
  11. PTFE đen có dùng cho thực phẩm được không?
  12. PTFE đen có dẫn điện không?
  13. PTFE đen chịu được bao nhiêu độ?
  14. Kho có cây PTFE đen phi nào?

PTFE đen (teflon đen, teflon carbon) là PTFE trộn 15 đến 25% carbon hoặc than chì, ép và thiêu kết quanh 380°C, không phải PTFE nhuộm màu. Cây tròn đặc phi 20 đến phi 100mm làm việc từ -180°C đến 260°C, chịu tải và mòn chậm hơn loại trắng, thoát được tĩnh điện.

PTFE đen là gì, khác PTFE trắng thế nào

Nhựa PTFE nguyên sinh vốn trắng đục. Chất độn gốc carbon làm vật liệu thành dạng tổ hợp: chất độn nằm rải trong khối PTFE và cùng chịu lực, nên cây đen cứng hơn, tản nhiệt tốt hơn, mòn chậm hơn. Hai cây đen giống nhau vẫn có thể độn khác loại, nên hỏi rõ chất độn khi mua. Loại trắng nằm ở cây teflon, thuộc nhóm nhựa teflon của kho.

Thông số kỹ thuật PTFE đen

Cây PTFE đen độn 15 đến 25%, chạy liên tục -180°C đến 260°C, dẫn điện đủ để thoát tĩnh điện và không dùng cho thực phẩm.

Hạng mụcQuy cách
Vật liệuPTFE độn carbon hoặc than chì
Tỷ lệ độn15 đến 25% theo khối lượng
Thiêu kếtKhoảng 380°C
MàuĐen, do chất độn
Nhiệt độ làm việc liên tục-180°C đến 260°C
Tỷ trọng PTFEKhoảng 2.2 g/cm³
Dẫn điệnCó, thoát được tĩnh điện
Chống mài mònMòn chậm hơn nhiều lần so với PTFE trắng
Tiếp xúc thực phẩmKhông; dùng loại trắng nguyên sinh
Đường kính có sẵnPhi 20, 30, 40, 50, 60, 80, 100mm
Đường kính khácĐặt theo yêu cầu
Dạng bánNguyên cây hoặc từng đoạn

So sánh PTFE đen với PTFE trắng: mài mòn, tải nén, tĩnh điện

Có tải nén lâu, trượt liên tục hay cần xả tĩnh điện thì chọn đen; gặp thực phẩm, hóa chất cực mạnh hoặc cần cách điện thì bắt buộc chọn trắng.

Tiêu chíPTFE đen độn carbonPTFE trắng nguyên sinh
Chống mài mònMòn chậm hơn nhiều lầnMòn nhanh khi chạy khô
Biến dạng nguộiGiảm rõ rệtLún dần khi bị nén lâu
Chịu tải nénCao hơn đáng kểTrung bình
Tĩnh điệnDẫn điện, thoát đượcCách điện, tích điện khi ma sát
Tản nhiệt ma sátTốtKém
Tiếp xúc thực phẩmKhôngChỉ khi lô có giấy chứng nhận thực phẩm

Cách chọn độn carbon hay độn than chì

Carbon lo phần chịu tải và xả điện, than chì lo phần trượt êm khi thiếu dầu; nhiều loại độn cả hai. Cây độn sợi thủy tinh màu nâu hoặc be không dẫn điện nên không thay được cây đen.

Tiêu chíĐộn carbonĐộn than chì
Chịu tải, chống lún nguộiTốt nhất trong hai loạiTốt
Ma sátThấpThấp nhất, rõ khi chạy khô
Dẫn điệnCó, thoát tĩnh điệnCó, mức thấp hơn
Hợp vớiBạc chịu tải, vòng piston, chống tĩnh điệnBạc chạy khô, chi tiết trượt liên tục

Bảng tra phi PTFE đen theo chi tiết cần tiện

Phôi lớn hơn chi tiết một cấp phi tốn thêm nhiều nhựa vì khối lượng tăng theo bình phương đường kính. Vòng có lỗ giữa nên hỏi phương án ống, hoặc cắt từ tấm teflon.

PhiNhómTiện ra
Phi 20 và 30NhỏBạc nhỏ, vòng chặn, chốt dẫn hướng
Phi 40 và 50VừaBạc trượt chịu tải, vòng piston, gioăng chịu nén
Phi 60 và 80LớnBạc trục lớn, con lăn, đế trượt
Phi 100Rất lớnChi tiết đường kính lớn, bạc chịu tải nặng

Cây đen đáng tiền ở bốn chỗ: bạc, đế trượt chạy khô; vòng piston, vòng dẫn hướng thủy lực; gioăng bị siết nhiều tháng; chi tiết trong xưởng sơn hoặc dung môi dễ cháy nổ. Chi tiết nằm yên thì loại trắng rẻ hơn.

Báo giá PTFE đen

Giá phụ thuộc phi, chiều dài đoạn cắt và loại độn, và cao hơn PTFE trắng cùng kích thước. Báo giá cần đường kính, chiều dài, chi tiết định tiện và điều kiện làm việc.

Cắt, tiện PTFE đen theo bản vẽ

  • Dao mòn nhanh: chất độn cứng mài lưỡi cắt sớm hơn.
  • Bụi đen dẫn điện: hút bụi tại chỗ, nhất là gần tủ điện và thiết bị điều khiển.
  • Vẫn chừa khe nở nhiệt: chất độn chỉ giảm bớt.
  • Chi tiết đối tiếp: thép mềm hoặc nhôm có thể bị xước dần.

Đơn riêng lẻ gửi bản vẽ qua dịch vụ gia công nhựa.

Nhược điểm và cách phân biệt với nhựa đen khác

Loại đen không hơn ở mọi mặt: không cho thực phẩm và dược, không cách điện, kháng một số axit oxy hóa mạnh kém hơn, giá cao hơn. Phân biệt với POM hay PA đen bằng cách cân thử: PTFE nặng khoảng 2.2 g/cm³, POM 1.4, PA 1.15. Bề mặt trơn như sáp và phoi dẻo cũng là dấu hiệu của PTFE.

Câu hỏi thường gặp về PTFE đen

PTFE đen có phải teflon nhuộm màu không?

Không. Màu đen đến từ 15 đến 25% carbon hoặc than chì trộn vào bột trước khi thiêu kết, và chất độn đó đổi cả cơ tính của vật liệu.

PTFE đen có dùng cho thực phẩm được không?

Không. Chỗ này dùng PTFE trắng nguyên sinh.

PTFE đen có dẫn điện không?

Có, đủ để xả tĩnh điện, nên không dùng làm chi tiết cách điện.

PTFE đen chịu được bao nhiêu độ?

Từ -180°C đến 260°C liên tục, cùng dải với PTFE trắng.

Kho có cây PTFE đen phi nào?

Phi 20, 30, 40, 50, 60, 80 và 100mm, nguyên cây hoặc cắt từng đoạn. Cỡ khác đặt theo yêu cầu. Làm kín trục thì có dây tết chèn PTFE đen.

Sản phẩm liên quan