Bỏ qua đến nội dung
Cao Su Nhựa Kỹ Thuật
Vải teflon PTFE: cuộn vải teflon nâu trải trên nền xưởng

Vải teflon PTFE chịu 260°C dày 0.08 đến 0.3mm, có keo và không keo

Giá tham khảo213.000 – 298.000 đ / m

Đặc điểm nổi bật

  • Vật liệu: Vải sợi thủy tinh tráng PTFE
  • Độ dày mỏng: 0.08; 0.13; 0.15; 0.18mm
  • Độ dày lớn hơn: 0.2; 0.25; 0.3mm
  • Khổ rộng: 1m tiêu chuẩn; khổ rộng hơn theo yêu cầu
  • Dạng bán: Nguyên cuộn hoặc cắt lẻ theo mét

Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.

Mục lục
  1. Các loại vải teflon theo keo và màu
  2. Thông số kỹ thuật vải teflon
  3. So sánh loại có keo với loại không keo
  4. Bảng tra độ dày vải teflon theo máy đang dùng
  5. Bảng giá vải teflon
  6. Cắt vải teflon theo mét, khổ và bản vẽ
  7. Bảo quản và dấu hiệu cần thay
  8. Câu hỏi thường gặp về vải teflon
  9. Vải teflon chịu được bao nhiêu độ?
  10. Vải teflon có keo dùng lại được không?
  11. Máy hàn túi nên dùng vải teflon dày bao nhiêu?
  12. Vải teflon giá bao nhiêu một mét?
  13. Hỏi giá vải teflon cần báo những gì?

Vải teflon (vải PTFE, vải sợi thủy tinh phủ teflon) là vải thủy tinh tráng nhiều lớp PTFE, dày 0.08 đến 0.3mm, khổ 1m, chạy liên tục tới 260°C và gần như không bám dính. Kho bán nguyên cuộn hoặc cắt lẻ theo mét, loại không keo và loại có keo silicon mặt sau.

Các loại vải teflon theo keo và màu

Sợi thủy tinh làm cốt chịu kéo, lớp PTFE phủ ngoài chống dính và kháng hóa chất; phủ nhiều lớp thì vải trơn, bền nhưng cứng và đắt hơn. Vải thuộc nhóm nhựa teflon PTFE, dạng cuộn mỏng thay vì tấm teflon cứng.

  • Không keo: hai mặt như nhau, tháo lắp nhiều lần, chịu tới 260°C.
  • Có keo silicon: mặt sau có giấy lót để dán cố định; giới hạn nhiệt theo lớp keo.
  • Màu nâu: phổ thông, hợp hầu hết máy hàn túi, ép nhiệt, băng tải.
  • Màu trắng: tráng nhiều lớp hơn, bề mặt kín và sạch hơn.
  • Màu đen: thêm than dẫn điện để chống tĩnh điện; chọn cho xưởng điện tử, nơi có bụi mịn hoặc dung môi dễ cháy.

Thông số kỹ thuật vải teflon

Vải dày 0.08 đến 0.3mm, rộng 1m, làm việc từ -70°C đến 260°C; riêng loại có keo bị giới hạn bởi lớp keo.

Hạng mụcQuy cách
Vật liệuVải sợi thủy tinh tráng PTFE
Độ dày mỏng0.08; 0.13; 0.15; 0.18mm
Độ dày lớn hơn0.2; 0.25; 0.3mm
Khổ rộng1m tiêu chuẩn; khổ rộng hơn theo yêu cầu
Dạng bánNguyên cuộn hoặc cắt lẻ theo mét
Nhiệt độ làm việc liên tục-70°C đến 260°C
Nhiệt độ loại có keo200 đến 230°C, theo lớp keo silicon
MàuNâu, trắng, đen chống tĩnh điện
KhángAxit, kiềm, dầu, hơi ẩm, tia UV
Loại keoKhông keo; có keo silicon mặt sau

So sánh loại có keo với loại không keo

Vải phải bám chặt vào bộ phận nóng thì chọn có keo; vải phải chạy hoặc tháo thường xuyên thì chọn không keo. Máy nóng hơn mức chịu của keo thì keo bong trước khi vải hỏng, lúc đó chuyển sang loại không keo và kẹp cơ khí.

Tiêu chíKhông keoCó keo silicon
Cách lắpCắt rời, kẹp hoặc luồn vào máyDán thẳng lên thanh nhiệt, mặt bàn
Hợp vớiBăng tải, đai hàn dán, lót lò, máy ép nhiệtThanh gia nhiệt máy hàn túi, máy dán màng
Tháo lắpNhiều lầnBóc ra là bỏ
Giới hạn nhiệt260°C theo lớp PTFE200 đến 230°C theo lớp keo

Bảng tra độ dày vải teflon theo máy đang dùng

Vải mỏng ôm bề mặt cong, truyền nhiệt nhanh nhưng chóng rách; vải dày bền hơn nhưng khó quấn bán kính nhỏ. Thay cho máy có sẵn thì đo miếng cũ bằng thước cặp, vì đoán bằng tay dễ lệch một cỡ.

Độ dàyNhómMáy hoặc vị trí
0.08mmMỏngThanh nhiệt máy hàn miệng túi, máy dán màng, băng tải nhẹ
0.13mmMỏngBăng tải bao bì, lót lò nướng thực phẩm
0.15mmVừaĐai hàn dán, lót máy ép nhiệt, may mặc
0.18mmVừaBăng tải sấy thực phẩm, cách điện chịu nhiệt
0.2mmVừaTấm phân tách ngành hóa chất, băng tải tải trọng vừa
0.25mmDàyBăng tải nặng, tấm che chịu nhiệt
0.3mmDàyKhớp nối mềm chịu nhiệt, che phủ ngành xăng dầu

Máy ép nhiệt dùng tấm rời 0.15mm không keo, lật hai mặt được. Máy hàn miệng túi hợp loại 0.08mm có keo, thay sau 3 đến 6 tuần nếu chạy một ca. Chỗ dưới 220°C cần vải mềm dày 0.5 đến 1.5mm thì dùng vải silicone.

Bảng giá vải teflon

Giá tham khảo tính theo mét dài khổ 1000mm, chưa VAT 8%. Mua nguyên cuộn 50m gần mức thấp, cắt lẻ vài mét gần mức cao.

Quy cáchKhoảng giá (đ/m)
Dày 0.13mm, không keo213.000 đến 295.000
Dày 0.16mm, có keo silicon215.000 đến 298.000
Các độ dày còn lạiBáo theo quy cách
Dải cắt sẵn, đai ghép vòngBáo theo bản vẽ

Cắt vải teflon theo mét, khổ và bản vẽ

Kho cắt dải hẹp theo thanh nhiệt (cộng khoảng 3cm mỗi đầu để gấp mép), tấm rời theo bàn ép, tấm lót theo bản vẽ, và băng dài ghép vòng làm đai hàn dán hay băng tải. Hình riêng gửi bản vẽ qua dịch vụ gia công nhựa. Có hai kiểu ghép băng:

  • Ghép chồng mép: chồng 15 đến 25mm rồi ép nóng; mối phẳng, chạy êm, hợp băng 0.08 đến 0.15mm.
  • Ghép khóa kim loại: tháo lắp nhanh giữa ca, mối dày nên chỉ hợp băng từ 0.2mm.

Đặt đai cần báo chu vi vòng kín đo theo đường tâm băng khi đã lên puly, và chiều rộng. Băng rộng quá 1m phải ghép dọc, mỗi đường ghép là một điểm yếu.

Bảo quản và dấu hiệu cần thay

Lau khi vải còn ấm bằng khăn mềm với cồn hoặc nước xà phòng loãng, không cạo bằng dao. Cất dạng cuộn, không gấp để khỏi gãy sợi thủy tinh. Thay vải khi mối hàn bắt đầu dính dù thông số ép không đổi, mặt vải chuyển từ bóng sang mờ, có lỗ thủng hoặc mép tưa sợi.

Câu hỏi thường gặp về vải teflon

Vải teflon chịu được bao nhiêu độ?

260°C liên tục với loại không keo. Loại có keo bị giới hạn ở 200 đến 230°C của lớp keo silicon.

Vải teflon có keo dùng lại được không?

Không. Dán một lần, bóc ra là bỏ vì keo mất khả năng bám. Loại không keo tháo lắp lại nhiều lần.

Máy hàn túi nên dùng vải teflon dày bao nhiêu?

0.08mm, loại có keo. Máy ép nhiệt dùng 0.15mm không keo; băng tải sấy thực phẩm dùng 0.18mm.

Vải teflon giá bao nhiêu một mét?

213.000 đến 298.000 đ mỗi mét khổ 1000mm, chưa VAT 8%, tùy độ dày và có keo hay không.

Hỏi giá vải teflon cần báo những gì?

Ba thông tin: độ dày, khổ rộng, có keo hay không keo. Đơn độ dày và khổ tiêu chuẩn thường giao trong 1 đến 3 ngày.

Sản phẩm liên quan