Bỏ qua đến nội dung
Cao Su Nhựa Kỹ Thuật
Ống turbo silicon: bộ ống turbo silicon cong có vòng gân

Ống turbo silicon theo xe Ranger, BT-50, Santa Fe, chịu 250°C

Giá tham khảo350.000 – 1.850.000 đ / cái

Đặc điểm nổi bật

  • Kết cấu: Silicon nhiều lớp bố, 3 đến 5 lớp
  • Nhiệt độ bố aramid: -50 đến 250°C, cả phía nóng lẫn phía lạnh
  • Nhiệt độ bố polyester: -50 đến 180°C, chỉ phía lạnh sau intercooler
  • Dày thành: 4mm (3 lớp), 4.8mm (4 lớp), 5.5mm (5 lớp)
  • Hệ số an toàn: 4:1, áp làm việc bằng một phần tư áp bục

Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.

Mục lục
  1. Ống turbo silicon thay ống cao su chính hãng khi nào
  2. Thông số kỹ thuật ống turbo silicon
  3. Bảng tra mã ống turbo silicon theo xe
  4. Bảng tra số lớp bố và áp làm việc ống turbo silicon theo ID
  5. Đo ống mẫu trước khi đặt
  6. Dấu hiệu ống turbo bị nứt
  7. Bảng giá ống turbo silicon
  8. Câu hỏi thường gặp về ống turbo silicon
  9. Ống turbo Ranger 2.2 mã bao nhiêu?
  10. Ống turbo Ranger 2.2 lắp được cho Ranger 3.2 không?
  11. Ống turbo silicon ID 51mm chịu được bao nhiêu bar?
  12. Không có ống mẫu có làm ống turbo silicon được không?
  13. Ống turbo silicon chịu được bao nhiêu độ?

Ống turbo silicon (ống gió turbo, ống hơi turbo, ống intercooler) là đoạn ống mềm nhiều lớp bố dẫn khí nén từ turbo qua két intercooler về cổ ga. Kho làm theo ống mẫu cho Ford Ranger 2.2, Mazda BT-50 và Hyundai Santa Fe 2.2 CRDi, bố aramid làm việc từ -50°C đến 250°C, nằm trong danh mục ống gió turbo.

Ống turbo silicon thay ống cao su chính hãng khi nào

Ống cao su chính hãng đủ dùng khi xe giữ áp tăng áp nguyên bản và chỉ hỏng một ống: niêm yết 998.000 đến 1.850.000đ (xem 26/09/2026), lắp không cần đo. Ống silicon hợp khi xe đã nâng áp, ống cao su nứt lặp lại cùng chỗ, hoặc cần số lớp bố theo bảng áp.

Có dầu đọng trong ống thì xử lý nguồn dầu trước, vì dầu làm silicon thường phồng rộp; đoạn đó cần lót fluorosilicone (-55°C đến 230°C khi kèm vải gia cố theo LHSS).

Thông số kỹ thuật ống turbo silicon

Số theo datasheet Samco Sport DS006, không phải phiếu kiểm lô của kho; ID thật đo trên ống mẫu.

Chỉ tiêuGiá trị
Kết cấuSilicon nhiều lớp bố, 3 đến 5 lớp
Nhiệt độ bố aramid-50 đến 250°C, cả phía nóng lẫn phía lạnh
Nhiệt độ bố polyester-50 đến 180°C, chỉ phía lạnh sau intercooler
Dày thành4mm (3 lớp), 4.8mm (4 lớp), 5.5mm (5 lớp)
Hệ số an toàn4:1, áp làm việc bằng một phần tư áp bục
Cỡ ID ống bố aramid6.5 đến 200mm
Cao su giữa các lớp65 ± 5 IHRD, bền kéo 8.6 MPa, giãn dài 308%
Tiêu chuẩnĐạt hoặc vượt SAE J20 R1 Class A (theo Samco)
Đai siếtT-bolt, trên ống 2 inch giữ trên 100 psi (6.9 bar)
Đai vít trên ống 2 inchTin cậy tới khoảng 30 psi (2.1 bar)
Hình dạngThẳng, co 45 độ, co 90 độ, giảm, hump
Cách làmTheo ống mẫu tháo ra hoặc số đo từng đầu

Bảng tra mã ống turbo silicon theo xe

Ranger 2.2 và BT-50 2.2 chung mã vì cùng khung gầm T6; Ranger 3.2 và 2.0 không lắp lẫn ống 2.2. Ống silicon dựng theo chính ống đang lắp trên xe, không theo mã.

Nhóm xeĐời, máyMã ống
Ford Ranger2.2 TDCi, 2011 đến 2020AB3Z6K683C (ghi tương đương AB39-6K683-CE)
Ford Ranger3.2, 2014 đến 2020AB39-6K683-DE, AB39-6K683-DF
Ford Ranger2.0 bi-turbo, 2018 đến 2025JB3Z6C646C, JB3Z6C646B, JB3G6C646BC
Mazda BT-502.2, 2014 đến 2019AB3Z6K683C
Mazda BT-503.2, 2012 đến 2017AB396K683DD
Mazda BT-503.2, 2014 đến 2020AB39-6K683-DE, AB39-6K683-DF
Hyundai Santa Fe2.2 CRDi (CM), 2006 đến 201228261-27800 (turbo sang intercooler)
Hyundai Santa Fe2.2 CRDi (CM), 2006 đến 201228262-27800
Hyundai Santa Fe2.2 CRDi (CM), 2006 đến 201228264-27800
Gioăng cổ turboRanger, BT-50, Everest, EcoSport từ 20164R8Q6N652AA, U20214264

Santa Fe CM là một bộ ít nhất 3 đoạn, mỗi đoạn một ID và một số lớp bố; làm lẻ từng đoạn hoặc cả bộ để các đoạn chung cổ khớp nhau.

Bảng tra số lớp bố và áp làm việc ống turbo silicon theo ID

Áp làm việc tối đa giảm khi ID tăng và nhảy lên mỗi lần thêm lớp: 2.9 bar ở ID 38mm lên 3.5 bar ở 41mm, 2.4 bar ở 63mm lên 2.9 bar ở 65mm. Máy tăng áp cao dùng đường 63mm nên đặt 5 lớp. Bảng chỉ cho ống thẳng.

NhómID (mm)Dày thànhÁp bục (psi)Làm việc tối đa (bar)
3 lớp35mm4mm177 psi3.1 bar
3 lớp38mm4mm165 psi2.9 bar
4 lớp41mm4.8mm203 psi3.5 bar
4 lớp45mm4.8mm189 psi3.3 bar
4 lớp48mm4.8mm177 psi3.1 bar
4 lớp51mm4.8mm168 psi2.9 bar
4 lớp54mm4.8mm161 psi2.8 bar
4 lớp57mm4.8mm152 psi2.6 bar
4 lớp60mm4.8mm146 psi2.5 bar
4 lớp63mm4.8mm141 psi2.4 bar
5 lớp65mm5.5mm170 psi2.9 bar
5 lớp68mm5.5mm162 psi2.8 bar
5 lớp70mm5.5mm160 psi2.8 bar
5 lớp76mm5.5mm148 psi2.6 bar
5 lớp80mm5.5mm144 psi2.5 bar
5 lớp83mm5.5mm138 psi2.4 bar
5 lớp89mm5.5mm131 psi2.3 bar

Đo ống mẫu trước khi đặt

Kho chỉ nhận làm khi có ống mẫu hoặc đủ ba nhóm số: ID hai đầu, góc giữa các chân, chiều dài theo đường tâm; ống lệch vài độ vẫn lồng được nhưng xoắn và kéo lệch cổ ga.

  • ID: đo đường kính ngoài của cổ kim loại bằng thước cặp, không đo lòng ống cũ vì đã giãn theo cổ.
  • Góc: đoạn vuông làm bằng co silicon 90 độ, đoạn lệch nhẹ bằng co 45 độ; bụng gợn bù rung dùng ống silicon hump.
  • Chiều dài: đo dọc đường tâm, qua điểm gãy góc, không đo theo lưng ngoài đoạn cong.
  • Gờ và đai: ghi khoảng cách từ mép ống tới gờ chặn trên cổ, để đai mới nằm đúng chỗ đai cũ.
  • Mã in trên ống cũ: giúp phân biệt AB396K683DD với AB39-6K683-DE/DF, hay đoạn 28261 với 28262.

Dùng đai T-bolt, chọn theo đường kính ngoài ống đã lồng vào cổ (ID cộng hai lần dày thành): ID 63mm thành 4.8mm ngoài khoảng 72.6mm. Ống silicon bọc lưới chưa có số áp cho khí nóng nên không thay ống turbo.

Dấu hiệu ống turbo bị nứt

Tiếng rít khi tăng tốc, khói đen ở ống xả và hụt ga là ba dấu hiệu, do cao su lão hóa theo nhiệt. Kiểm tra hai đầu ống quanh chỗ đai siết trước, vì vết nứt hay bắt đầu từ đó.

Bảng giá ống turbo silicon

Giá tham khảo tính theo đoạn ống, chưa VAT 8%, tùy ID đo được, số lớp bố, làm lẻ hay cả bộ và số lượng. Gửi ảnh ống mẫu hoặc số đo để báo giá.

Dòng xeKhoảng giá (đồng)
Ford Ranger 2.2Từ 350.000 đến 1.550.000
Mazda BT-50 2.2 và 3.2Từ 350.000 đến 1.850.000
Hyundai Santa Fe 2.2 CRDiTừ 350.000 đến 1.500.000

Câu hỏi thường gặp về ống turbo silicon

Ống turbo Ranger 2.2 mã bao nhiêu?

AB3Z6K683C, cửa hàng khác ghi AB39-6K683-CE; mã này dùng chung cho BT-50 2.2 đời 2014 đến 2019.

Ống turbo Ranger 2.2 lắp được cho Ranger 3.2 không?

Không. Ranger 3.2 dùng AB39-6K683-DE hoặc DF, Ranger 2.0 dùng JB3Z6C646C, đều khác mã 2.2.

Ống turbo silicon ID 51mm chịu được bao nhiêu bar?

2.9 bar làm việc tối đa với 4 lớp bố aramid, theo Samco DS006; áp bục 168 psi chia hệ số an toàn 4:1.

Không có ống mẫu có làm ống turbo silicon được không?

Có, khi đủ ba nhóm số: ID hai đầu, góc giữa các chân và chiều dài theo tâm. Thiếu số đo thì kho không làm theo ước lượng.

Ống turbo silicon chịu được bao nhiêu độ?

250°C với bố aramid, dải -50°C đến 250°C. Bố polyester đến 180°C, chỉ dùng đoạn sau két intercooler.

Sản phẩm liên quan