Ống silicon trong suốt lòng 2mm đến 16mm, chịu -40°C đến 200°C
Giá tham khảo1.500 – 21.000 đ / m
Đặc điểm nổi bật
- Vật liệu: Silicone VMQ, trắng trong (trong mờ)
- Nhiệt độ làm việc: -40 đến 200°C
- Lòng ống (đường kính trong): 2, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 12, 14, 16mm
- Thành ống: 1 đến 2mm (5x8 là 1.5mm)
- Mùi, vị: Không mùi, không truyền vị
Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Ống silicon trong suốt nhìn rõ đến mức nào
- Thông số kỹ thuật ống silicon trong suốt
- Bảng tra cỡ ống silicon trong suốt
- Bảng giá ống silicon trong suốt
- So sánh với ống PVC trong và PU trong
- Đặt theo lòng ống và đường kính ngoài
- Giữ ống silicon trong suốt không ố, lúc nào cần thay
- Câu hỏi thường gặp về ống silicon trong suốt
- Ống silicon trong suốt chịu được bao nhiêu độ?
- Ống silicon trong suốt có phải cấp thực phẩm không?
- Ống silicon 8mm là lòng hay ngoài?
- Ống silicon trong suốt có dùng cho đường có áp được không?
Ống silicon trong suốt (ống silicone trắng trong) làm từ silicone VMQ, làm việc từ -40°C đến 200°C, không mùi, không truyền vị. Thành ống trong mờ nên nhìn thấy bọt khí, mức chất lỏng và màu dung dịch ngay trên đường ống. Kho bán cắt theo mét, lòng ống từ 2mm đến 16mm, thuộc nhóm ống silicon công nghiệp.






Ống silicon trong suốt nhìn rõ đến mức nào
Silicone trong mờ chứ không trong như thủy tinh: thấy bóng khí và màu dung dịch nhưng không đọc được chữ đặt sau ống. Thành càng mỏng càng rõ; ống thành 2mm mờ hơn ống thành 1mm cùng vật liệu. Cần đọc vạch chia thì phải chuyển sang nhóm fluoropolymer, mất tính mềm của silicone. Khi đó lợi ích còn lại là bắt bọt khí, thấy tắc nghẽn và theo dõi màu dung dịch mà không tháo ống.
Thông số kỹ thuật ống silicon trong suốt
Ống làm từ silicone VMQ, thành 1 đến 2mm, gọi cỡ theo đường kính trong x đường kính ngoài; người mua gõ "ống silicon 8mm" là nói lòng ống 8mm.
| Chỉ tiêu | Giá trị |
|---|---|
| Vật liệu | Silicone VMQ, trắng trong (trong mờ) |
| Nhiệt độ làm việc | -40 đến 200°C |
| Lòng ống (đường kính trong) | 2, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 12, 14, 16mm |
| Thành ống | 1 đến 2mm (5x8 là 1.5mm) |
| Mùi, vị | Không mùi, không truyền vị |
| Quy cách bán | Cắt theo mét |
| Đường có áp | Ống trần phồng khi có áp, dùng ống bọc lưới |
| Không dùng cho dầu | Dầu khoáng và nhiên liệu |
| Không dùng cho nước nóng, hơi | Trên 121°C |
| Không dùng cho hóa chất | Axit và kiềm đậm đặc |
Bảng tra cỡ ống silicon trong suốt
Mười hai cỡ có sẵn từ 2x4mm đến 16x20mm; cỡ 5x8mm làm từ silicone loại fumed, thành 1.5mm.
| Nhóm | Cỡ (trong x ngoài) | Thành ống |
|---|---|---|
| Lòng nhỏ | 2x4mm | 1mm |
| Lòng nhỏ | 3x5mm | 1mm |
| Lòng nhỏ | 4x6mm | 1mm |
| Lòng vừa | 5x8mm | 1.5mm |
| Lòng vừa | 6x8mm | 1mm |
| Lòng vừa | 6x10mm | 2mm |
| Lòng vừa | 8x10mm | 1mm |
| Lòng lớn | 10x12mm | 1mm |
| Lòng lớn | 10x14mm | 2mm |
| Lòng lớn | 12x16mm | 2mm |
| Lòng lớn | 14x18mm | 2mm |
| Lòng lớn | 16x20mm | 2mm |
Bảng giá ống silicon trong suốt
Giá tham khảo tính theo mét, chưa VAT 8%. Lấy nguyên cuộn giá gần mức thấp, cắt lẻ vài mét gần mức cao.
| Nhóm cỡ | Lòng ống | Giá tham khảo (đ/m) |
|---|---|---|
| Lòng nhỏ | 2 đến 4mm | Từ 1.500 đến 3.000 |
| Lòng vừa | 5 đến 8mm | Từ 3.000 đến 9.500 |
| Lòng lớn | 10 đến 16mm | Từ 4.500 đến 21.000 |
So sánh với ống PVC trong và PU trong
Ống PVC và PU trong lúc mới nhìn tương tự, nhưng ố vàng sau vài tháng chạy nóng hoặc chạy hóa chất, đúng lúc cần nhìn dòng chảy. Phần chênh giá của silicone trả cho độ trong giữ được lâu. Đường nước lạnh ở nhiệt độ thường thì PVC trong đã đủ.
| Vật liệu | Nhiệt độ chạy liên tục | Mùi vị | Độ trong về sau | Giá |
|---|---|---|---|---|
| Silicone trắng trong | -40 đến 200°C | Không | Giữ được, rất mềm | Cao nhất |
| PVC trong | Khoảng 60°C | Có, hóa dẻo thôi ra | Đục dần, cứng khi lạnh | Thấp nhất |
| PU trong | Khoảng 80°C | Nhẹ | Ố vàng dần, cứng hơn | Trung bình |
Đặt theo lòng ống và đường kính ngoài
"Phi 10" có thể là lòng 10mm hoặc ngoài 10mm, nên khi đặt báo cả hai số trong x ngoài. Kèm theo chất đi qua, nhiệt độ và yêu cầu cấp thực phẩm. Màu trắng trong không chứng minh cấp thực phẩm, vì ống công nghiệp cũng trong; cấp này phải ghi vào đơn, xem ống silicon thực phẩm. Đường có bơm đẩy thì chọn ống silicon bọc lưới, dải cỡ phi 2 đến phi 30 xem ống silicon.
Giữ ống silicon trong suốt không ố, lúc nào cần thay
Ống trong tự báo tình trạng: nhìn lòng ống là biết, không cần tháo. Xả nước ngay sau mỗi ca, cọ bằng chổi mềm và không để dung dịch có đường khô trong lòng qua đêm.
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Màng mờ ở mặt trong, rửa không hết | Cặn sữa, siro bám lâu | Thay ống, vì màng là nơi vi sinh trú |
| Ống mờ vĩnh viễn | Lau bằng dung môi làm bề mặt trương nở | Không dùng dung môi để tẩy |
| Ống mờ dù đã sạch | Cọ bùi nhùi hoặc bàn chải cứng gây xước | Dùng chổi mềm chuyên dụng cho đường ống |
| Bề mặt bở, mất bóng | Tiệt trùng hơi áp lực lặp lại | Đưa vào lịch thay định kỳ |
| Một đoạn thành mỏng rõ | Con lăn bơm nhu động ép liên tục | Thay đoạn đó |
| Giữ nguyên vết bẹp sau khi tháo kẹp | Mất đàn hồi | Thay ống |
| Rạn nhỏ ở chỗ uốn | Sắp nứt | Thay trước khi rò vào mẻ sản xuất |
Câu hỏi thường gặp về ống silicon trong suốt
Ống silicon trong suốt chịu được bao nhiêu độ?
-40°C đến 200°C. Riêng hơi nước và nước nóng thì không dùng trên 121°C.
Ống silicon trong suốt có phải cấp thực phẩm không?
Không suy ra từ màu. Ống công nghiệp cũng trắng trong, nên cấp thực phẩm phải hỏi rõ khi đặt và yêu cầu chứng từ vật liệu.
Ống silicon 8mm là lòng hay ngoài?
Cỡ nhỏ từ 12mm trở xuống gõ theo lòng ống. Ống 8x10mm có lòng 8mm, ngoài 10mm, thành 1mm.
Ống silicon trong suốt có dùng cho đường có áp được không?
Không với ống trần: thành phồng khi có áp. Đường có áp dùng ống bọc lưới gia cường, nhưng lưới che một phần tầm nhìn.


