Bỏ qua đến nội dung
Cao Su Nhựa Kỹ Thuật
Ống PFA, ống FEP: các đoạn ống FEP trong cỡ lớn

Ống PFA phi 4 đến phi 20 và ống FEP trong suốt, cắt lẻ theo mét

Giá tham khảo15.000 – 107.000 đ / m

Đặc điểm nổi bật

  • Ống PFA trong suốt phi 4 đến phi 20 chịu -190°C đến 260°C, cùng cỡ với ống teflon, cắt lẻ theo mét.

Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.

Mục lục
  1. Ống PFA là gì, khác ống FEP và ống PTFE thế nào
  2. Thông số kỹ thuật ống PFA và ống FEP
  3. Bảng tra ống PFA phi 4 đến phi 20
  4. Chọn ống PFA hay ống FEP theo nhiệt độ
  5. Ống PFA trong dây chuyền sơn và hóa chất
  6. So sánh ống PFA với ống trong PVC, silicone và PU
  7. Lắp đặt: áp theo nhiệt độ, mối hàn, bán kính uốn
  8. Bảng giá ống PFA
  9. Cắt theo mét và đặt hàng theo nhiệt độ làm việc
  10. Câu hỏi thường gặp về ống PFA
  11. Ống PFA phi 8 có kích thước bao nhiêu?
  12. Ống PFA chịu được bao nhiêu độ?
  13. Ống PFA chịu áp bao nhiêu bar?
  14. Ống PFA khác ống PTFE trắng trong ở điểm nào?

Ống PFA (ống teflon trong suốt) là ống nhựa flo trong, chịu -190°C đến 260°C liên tục và cho nhìn thấy dòng chảy bên trong; ống FEP cùng họ, chịu tới 200°C. Kho có sẵn ống PFA 9 cỡ phi 4 đến phi 20 (2x4 đến 18x20mm), phi là đường kính ngoài, cắt lẻ theo mét.

Ống PFA là gì, khác ống FEP và ống PTFE thế nào

Ống PFA trong hơn hẳn loại PTFE trắng trong, nhìn rõ bọt khí và cặn. Ống cùng cỡ với ống teflon, nên rút ống cũ luồn ống mới mà không phải đổi đầu nối. PFA hàn nhiệt và loe đầu được, ít dão hơn PTFE. FEP trong và dẻo hơn nữa, đổi lại kém chịu nhiệt.

Thông số kỹ thuật ống PFA và ống FEP

Ống PFA chịu -190°C đến 260°C, ống FEP chịu -190°C đến 200°C; áp của ống PFA từ khoảng 34 bar ở phi 4 xuống khoảng 7 bar ở phi 20 (đo ở 20°C).

Hạng mụcỐng PFAỐng FEP
Nhiệt độ làm việc liên tục-190 đến 260°C-190 đến 200°C
Phi ngoàiTừ phi 4 đến phi 20Đặt theo cỡ yêu cầu
Thành ống1mm, cả 9 cỡĐặt theo cỡ yêu cầu
Khối lượng20 đến 128 g/mĐặt theo cỡ yêu cầu
Áp ở 20°C (ước tính)Khoảng 34 bar (phi 4) đến khoảng 7 bar (phi 20)Đặt theo cỡ yêu cầu
Độ trongTrong suốt, rõ hơn PTFE trắng trongTrong hơn cả PFA
Kháng hóa chấtXấp xỉ PTFERất tốt
Độ dẻoUốn tốtDẻo hơn PFA
Hàn nốiCó thể hànCó thể hàn, dễ hàn nhất
Giao hàngHàng sẵn, 1 đến 3 ngàyLàm theo đơn
Cách bánCắt lẻ theo métBáo giá theo đơn

Bảng tra ống PFA phi 4 đến phi 20

Kho gọi ống PFA theo phi ngoài: phi 8 là cỡ 6x8mm, lòng 6mm. Muốn lắp khít đầu nối đang có thì đo phi ngoài ống cũ; muốn đúng lưu lượng thì đo lòng ống.

Phi ngoàiCỡ trong x ngoài (mm)Thành ống (mm)Khối lượng (g/m)Áp ở 20°C, ước tính (bar)
Phi 42x4120Khoảng 34
Phi 64x6134Khoảng 23
Phi 86x8147Khoảng 17
Phi 108x10160Khoảng 14
Phi 1210x12176Khoảng 11
Phi 1412x14189Khoảng 10
Phi 1614x161102Khoảng 9
Phi 1816x181115Khoảng 8
Phi 2018x201128Khoảng 7

Chọn ống PFA hay ống FEP theo nhiệt độ

Dưới 200°C, ống FEP đủ dùng và rẻ hơn; trên 200°C phải dùng ống PFA. PFA thay được FEP ở mọi chỗ, chiều ngược lại thì không: FEP đặt vào đường trên 200°C sẽ mềm ra và biến dạng dù nhìn gần giống PFA. Chưa chắc thì lấy nhiệt độ làm việc cao nhất làm căn cứ.

Ống PFA trong dây chuyền sơn và hóa chất

Sơn tĩnh điện là việc dùng ống PFA nhiều nhất ở Việt Nam. Sơn không đọng trên thành trong của ống, và ống trong cho thấy bọt khí hay chỗ nghẽn sớm, trước khi cả mẻ sơn hỏng.

  • Axit, dung môi, hóa chất: trơ với dòng chảy, không thôi tạp chất.
  • Máy phân tích, phòng thí nghiệm: đọc màu và mức mẫu ngay qua thành ống.
  • Bán dẫn, hóa chất siêu sạch: hàn được nên mối nối kín, ít góc đọng.
  • Bọc cảm biến, dây gia nhiệt: cách điện, chịu nhiệt do chính dây tỏa ra.

So sánh ống PFA với ống trong PVC, silicone và PU

Ống trong loại rẻ chỉ trong lúc còn mới; chạy hóa chất vài tháng là đục hoặc ố. PFA và FEP giữ độ trong suốt vòng đời ống. Với nước hoặc khí ở nhiệt thường, ống trong phổ thông đã đủ, giá thấp hơn nhiều.

Vật liệuNhiệt độ liên tụcHạn chế khi chạy thật
PVC trongKhoảng 60°CDung môi làm mềm và đục dần; hóa dẻo thôi ra vào dòng chảy
Ống silicon trong suốtTới 200°CDung môi làm trương, thấm khí, thành trong đọng cặn
Ống hơi pu trongKhoảng 80°CGặp ẩm nóng bị thủy phân; axit, kiềm làm hỏng
PFA / FEP200 đến 260°CĐắt hơn cả ba loại trên

Lắp đặt: áp theo nhiệt độ, mối hàn, bán kính uốn

Áp chịu được của PFA và FEP giảm mạnh khi nóng, nên số đo ở nhiệt độ phòng không áp cho đường nóng. Hai loại hàn nhiệt được, nối thành đoạn dài liền mạch, ít chỗ rò. Khi uốn giữ bán kính rộng, vì chỗ gập gấp mỏng thành và bục trước.

Bảng giá ống PFA

Giá tham khảo theo mét, chưa VAT 8%. Mua cả cuộn hoặc số lượng lớn gần mức thấp của khoảng, cắt lẻ vài mét gần mức cao.

CỡCỡ trong x ngoài (mm)Khối lượng (g/m)Giá ống PFA (đ/m)
Phi 42x42015.000 đến 17.000
Phi 64x63425.500 đến 28.500
Phi 86x84735.500 đến 39.500
Phi 108x106045.000 đến 50.500
Phi 1210x127657.000 đến 63.500
Phi 1412x148966.500 đến 74.000
Phi 1614x1610276.000 đến 85.000
Phi 1816x1811586.000 đến 95.500
Phi 2018x2012896.000 đến 107.000
Ống FEP các cỡTheo cỡ đặtTheo cỡ đặtBáo theo đơn

Cắt theo mét và đặt hàng theo nhiệt độ làm việc

Kho cắt lẻ theo mét, không bắt mua nguyên cuộn. Để báo giá đúng ngay lần đầu cần bốn số: phi ngoài, phi trong hoặc bề dày thành, số mét và nhiệt độ làm việc; nhiệt độ cho biết dùng PFA hay FEP. Chỗ không cần nhìn dòng chảy thì ống PTFE cùng cỡ có giá thấp hơn rõ rệt.

Câu hỏi thường gặp về ống PFA

Ống PFA phi 8 có kích thước bao nhiêu?

6x8mm: lòng 6mm, ngoài 8mm, thành 1mm, mỗi mét nặng khoảng 47 g.

Ống PFA chịu được bao nhiêu độ?

Tới 260°C liên tục, ngang ống PTFE; ống FEP dừng ở 200°C.

Ống PFA chịu áp bao nhiêu bar?

Phi 4 chịu khoảng 34 bar, phi 6 khoảng 23 bar, phi 10 khoảng 14 bar, phi 20 khoảng 7 bar (ở 20°C). Đường nóng thì áp tụt, nên lấy cỡ dư biên áp.

Ống PFA khác ống PTFE trắng trong ở điểm nào?

Cả hai đều trong, song PFA trong rõ hơn, hàn và loe đầu được, ít dão. PTFE có loại trắng đục và trắng trong với giá thấp hơn, hợp chỗ không cần soi dòng chảy.

Sản phẩm liên quan