
Ống nhựa POM tiện D8 đến D200, dài 1000mm, màu trắng và đen
Liên hệ báo giá
Đặc điểm nổi bật
- Vật liệu: POM (polyoxymethylene), loại POM-C
- Màu: Trắng hoặc đen
- Đường kính trong: D8 đến D200
- Đường kính ngoài: D20 đến D320
- Độ dài mỗi cây: 1000mm
Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Ống nhựa pom khác ống PP, PE và cây POM đặc ở chỗ nào
- Các loại ống nhựa pom: hai màu, hai nhóm cỡ
- Thông số kỹ thuật ống nhựa pom
- Bảng tra kích thước ống nhựa pom theo đường kính trong
- Ống nhựa pom làm được những chi tiết nào
- Báo giá ống nhựa pom
- Cắt và tiện ống nhựa pom bằng máy CNC theo bản vẽ
- Lỗi thường gặp ở ống nhựa pom và cách xử lý
- Câu hỏi thường gặp về ống nhựa pom
- Ống nhựa pom thay ống kim loại dẫn dầu được không?
- Ống nhựa pom chịu nhiệt tới bao nhiêu độ?
- Ống nhựa pom có những cỡ nào?
- Ống nhựa pom đen khác ống trắng thế nào?
Ống nhựa pom (ống acetal, phôi POM tròn rỗng) là phôi POM dạng ống dài 1000mm, đường kính trong D8 đến D200, đường kính ngoài D20 đến D320, màu trắng hoặc đen. POM-C làm việc liên tục tới 100°C, hút nước 0.24%, nên tiện ra bạc, bánh răng, con lăn giữ kích thước ổn định.






Ống nhựa pom khác ống PP, PE và cây POM đặc ở chỗ nào
Ống POM cứng hơn và chịu mài mòn hơn ống PP, PE, làm việc liên tục tới 100°C trong khi PE chỉ 70 đến 80°C. Chỗ chỉ dẫn chất lỏng nguội giữa các bồn bể thì PP, PE rẻ hơn; chỗ cần cơ tính thì POM thay được. Muốn chi tiết đặc, không cần lỗ giữa, dùng cây nhựa pom hoặc tấm nhựa pom cùng vật liệu. Mặt hàng thuộc danh mục ống nhựa.
Các loại ống nhựa pom: hai màu, hai nhóm cỡ
- Màu trắng: giữ màu nguyên liệu, lộ ngay vết bẩn và vết mòn nên tiện cho chỗ phải kiểm tra bằng mắt thường.
- Màu đen: thêm muội than để cản UV, hợp chi tiết đặt ngoài trời và khó thấy dầu mỡ bám; cơ tính tương đương loại trắng.
- Nhóm nhỏ: lòng từ D8 tới D50, thành dày 6 đến 25mm, thường tiện thành bạc lót hoặc vòng đệm.
- Nhóm lớn: lòng D80 tới D200, thành 10 đến 60mm, thường tiện thành con lăn, bánh xe, bạc lớn.
Thông số kỹ thuật ống nhựa pom
Số vật liệu theo datasheet POM-C: làm việc liên tục 100°C, ngắn hạn 140°C, nóng chảy 165°C, bền kéo 66 đến 67 MPa. Khi mua cần đối chiếu chứng nhận của lô, vì mỗi đợt sản xuất lệch ít.
| Chỉ tiêu | Giá trị |
|---|---|
| Vật liệu | POM (polyoxymethylene), loại POM-C |
| Màu | Trắng hoặc đen |
| Đường kính trong | D8 đến D200 |
| Đường kính ngoài | D20 đến D320 |
| Độ dài mỗi cây | 1000mm |
| Nhiệt độ làm việc liên tục | 100°C |
| Nhiệt độ ngắn hạn | 140°C |
| Nhiệt độ nóng chảy | 165°C |
| Bền kéo | 66 đến 67 MPa |
| Độ cứng | Shore D 79 đến 82 |
| Hút nước sau 24 giờ | 0.24% |
| Độ co giãn | Dưới 0.4% |
| Chất chịu được | Dầu, dung môi thông thường; tránh axit mạnh |
Bảng tra kích thước ống nhựa pom theo đường kính trong
Lòng ống phải nhỏ hơn và vành ngoài phải lớn hơn chi tiết cần làm, nhờ vậy còn lượng dư tiện cả hai mặt. Cây nào cũng dài 1000mm; cỡ không có trong bảng thì tiện theo bản vẽ.
| Nhóm | Lòng ống (mm) | Vành ngoài (mm) | Độ dày thành (mm) |
|---|---|---|---|
| Cỡ nhỏ | D8 | D20 đến D30 | 6 đến 11 |
| Cỡ nhỏ | D20 | D40 đến D50 | 10 đến 15 |
| Cỡ nhỏ | D40 | D60 đến D80 | 10 đến 20 |
| Cỡ nhỏ | D50 | D80 đến D100 | 15 đến 25 |
| Cỡ lớn | D80 | D100 đến D130 | 10 đến 25 |
| Cỡ lớn | D100 | D130 đến D160 | 15 đến 30 |
| Cỡ lớn | D200 | D260 đến D320 | 30 đến 60 |
Ống nhựa pom làm được những chi tiết nào
- Bạc trượt: đã có lỗ giữa nên ít phoi, không phải khoan lõi như khi dùng cây đặc.
- Bánh răng, bánh xe, puly: sẵn lỗ trục, chỉ còn tiện hoàn thiện và phay răng.
- Dẫn chất lỏng: nước, rượu hoặc dầu nối giữa các bồn, miễn nhiệt độ không quá mức POM chịu.
- Đồ gá, thanh chặn: thế chỗ chi tiết sắt thép; nhẹ hơn, không gỉ, trượt êm.
Báo giá ống nhựa pom
Giá phụ thuộc đường kính trong, đường kính ngoài, màu và số cây. Báo giá cần cỡ D trong, D ngoài, chiều dài và số lượng; chi tiết có bản vẽ thì gửi kèm.
Cắt và tiện ống nhựa pom bằng máy CNC theo bản vẽ
Muốn dung sai chặt thì đặt tiện CNC, đạt ±0.05mm. Nếu chỉ cắt khúc ngắn ra từ cây 1000mm thì dung sai cắt là ±0.3 đến 0.5mm. Thông tin gia công xem thêm ở gia công nhựa pom.
Lỗi thường gặp ở ống nhựa pom và cách xử lý
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Chi tiết mềm, biến dạng | Chạy liên tục trên 100°C | Chỗ nóng hơn chuyển sang nhựa peek |
| Mùi hắc khi tiện | POM nung trên 200°C phân hủy, thoát khí formaldehyde | Giảm tốc độ cắt ngay |
| Mối dán bong | Keo thông dụng không bám được lên POM | Ghép bằng vít hoặc lắp ép |
Câu hỏi thường gặp về ống nhựa pom
Ống nhựa pom thay ống kim loại dẫn dầu được không?
Được với dầu và dung môi thông thường. Ống POM nhẹ hơn kim loại, không gỉ, bề mặt trượt êm.
Ống nhựa pom chịu nhiệt tới bao nhiêu độ?
Với POM-C là 100°C làm việc liên tục và 140°C trong thời gian ngắn. Vượt mức đó nên đổi vật liệu sang PEEK hoặc ống silicon.
Ống nhựa pom có những cỡ nào?
Lòng D8, D20, D40, D50, D80, D100 và D200, vành ngoài D20 tới D320, cây dài 1000mm; cỡ riêng làm theo bản vẽ.
Ống nhựa pom đen khác ống trắng thế nào?
Cơ tính hai màu như nhau, khác ở phụ gia: ống đen có muội than chặn UV. Chọn màu theo chỗ lắp: ngoài nắng chọn đen, cần soi vết bẩn chọn trắng.





