Bỏ qua đến nội dung
Cao Su Nhựa Kỹ Thuật
Tấm silicon: tấm silicon mỏng trong suốt gập đôi

Tấm silicon chịu nhiệt dày 1 đến 20mm, khổ 1 mét, -40 đến 200°C

Giá tham khảo91.000 – 140.000 đ / kg

Đặc điểm nổi bật

  • Loại cao su: Silicone (VMQ)
  • Nhiệt độ: Liên tục từ -40°C tới +200°C, theo COA lô 2026
  • Độ cứng: 65 ± 5 Shore A
  • Khối lượng riêng: 1.3 ± 0.1 g/cm³
  • Các bề dày: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10, 12, 15, 18 và 20mm

Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.

Mục lục
  1. Tấm silicon chịu nhiệt được bao nhiêu độ và không chịu được gì
  2. Thông số kỹ thuật tấm silicon theo COA
  3. Bảng tra độ dày và khổ tấm silicon từ 1mm đến 20mm
  4. Tấm silicon trắng, đỏ nâu, xám khác nhau ra sao
  5. Chọn độ dày tấm silicon theo mặt lắp
  6. Tấm silicon hỏng kiểu nào và xử lý ra sao
  7. Bảng giá tấm silicon
  8. Cắt tấm silicon bằng máy CNC theo yêu cầu
  9. Câu hỏi thường gặp về tấm silicon
  10. Tấm silicon 5mm nặng bao nhiêu kg?
  11. Tấm silicon có những độ dày nào?
  12. Tấm silicon chịu nhiệt tối đa bao nhiêu độ?
  13. Tấm silicon có dùng cho thực phẩm được không?
  14. Vì sao tấm silicon phồng và nhũn?

Tấm silicon (còn gọi tấm silicone, miếng silicon) là tấm cao su VMQ chạy liên tục từ -40 đến 200°C theo COA lô 2026. Kho bán dày 1 đến 20mm, khổ 1 mét, ba màu trắng trong, đỏ nâu, xám, để cắt gioăng tủ sấy, tủ cơm, lò hấp, đệm bàn ép nhiệt ngành may và gioăng mặt bích nước nóng.

Tấm silicon chịu nhiệt được bao nhiêu độ và không chịu được gì

Silicon dẻo ở -40°C và làm việc liên tục tới 200°C; trên mức đó lâu dài, cao su mất đàn hồi, gioăng xẹp hẳn và không hồi lại. Hàng nằm trong nhóm silicon tấm.

  • Nhiệt khô: tới 200°C cho cửa tủ sấy, lò nướng, bàn ép nhiệt; đây là chỗ silicon mạnh nhất.
  • Hơi và nước nóng: không dùng khi trên 121°C. Nước nóng dưới 120°C chọn tấm cao su EPDM.
  • Dầu và dung môi: silicon phồng lên. Dưới 120°C dùng NBR như tấm cao su chịu dầu; tới 200°C dùng tấm cao su viton.
  • Lạnh sâu: vẫn mềm ở -40°C nên hợp gioăng cửa kho lạnh.

Thông số kỹ thuật tấm silicon theo COA

Số liệu dưới đây thuộc COA XC-COA-2026-01 của lô đang bán: 65 ± 5 Shore A, tỷ trọng 1.3 ± 0.1 g/cm³, đạt RoHS và FDA.

Nội dungSố liệu
Loại cao suSilicone (VMQ)
Nhiệt độLiên tục từ -40°C tới +200°C, theo COA lô 2026
Độ cứng65 ± 5 Shore A
Khối lượng riêng1.3 ± 0.1 g/cm³
Các bề dày1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10, 12, 15, 18 và 20mm
Chiều rộng tấm1 mét; ở 3mm và 5mm có thêm 1.2, 1.5, 2 mét
Màu sắcTrắng trong, đỏ nâu hoặc xám
Tiếp xúc thực phẩmĐạt FDA theo COA
Quy định môi trườngRoHS
Không hợp vớiDầu khoáng, nhiên liệu, dung môi, nước hoặc hơi trên 121°C, chỗ mài mòn
Cách muaCả cuộn, theo mét hoặc cắt theo bản vẽ
Thời gian giao1 đến 3 ngày nếu bề dày đang có sẵn

Bảng tra độ dày và khổ tấm silicon từ 1mm đến 20mm

Tấm mỏng 1 đến 2mm hợp gioăng nắp và lót khay; 3 đến 5mm bán nhiều nhất cho cửa tủ sấy và mặt bích nóng; từ 6mm trở lên làm đệm chịu nhiệt dày. Cân nặng suy từ tỷ trọng 1.3 g/cm³.

Mục đíchBề dàyCân nặng (kg/m²)Khổ
Gioăng nắp, khay lót nóng1mm1.31 mét
Đệm mỏng, nắp thiết bị2mm2.61 mét
Mặt bích nóng, màng ép3mm3.91; 1.2; 1.5; 2 mét
Cửa tủ, lót bàn ép4mm5.21 mét
Tủ sấy, lò hấp5mm6.51; 1.2; 1.5; 2 mét
Đệm chịu nhiệt dày8mm10.41 mét
Bàn ép nhiệt, khuôn10mm131 mét
Đế cách nhiệt15mm19.51 mét
Khối cách nhiệt20mm261 mét

Gioăng cửa tủ sấy lớn nên cắt liền vòng từ khổ rộng, tránh mối nối ở góc là chỗ dễ lọt nhiệt.

Tấm silicon trắng, đỏ nâu, xám khác nhau ra sao

Màu chỉ do nhà sản xuất pha, không phải thước đo chất lượng. Trắng trong thường là bản thực phẩm, đỏ nâu là bản chịu nhiệt công nghiệp, xám hoặc đen là bản kỹ thuật phổ thông. Hàng dùng với thực phẩm thì ghi rõ trong đơn để nhận bản có COA FDA. Cách thử nhanh: gập mẩu tấm, ngửi chỗ gập; bản thực phẩm hầu như không mùi. Muốn gioăng làm sẵn cho thực phẩm, xem gioăng silicone thực phẩm.

Chọn độ dày tấm silicon theo mặt lắp

Lô chỉ có một độ cứng nên độ kín điều chỉnh bằng bề dày. Mặt ghép vênh hoặc siết yếu: lấy tấm dày để bù khe. Mặt bích nhiều bu lông: lấy tấm mỏng để tấm không bị ép tràn ra mép. Cần lớp đệm rất mềm, lún mạnh dưới lực nhỏ thì chuyển sang silicon xốp, cũng tới 200°C nhưng nhẹ hơn.

  • 1 đến 2mm: nắp thiết bị, đệm mỏng, khay nóng.
  • 3 đến 5mm: mặt bích nóng, tủ sấy, màng ép.
  • 6 đến 20mm: đệm dày, tấm lót bàn ép, khuôn.

Tấm silicon hỏng kiểu nào và xử lý ra sao

Tấm cũ cho thấy ngay nguyên nhân: bở cứng và phồng nhũn là hai kiểu hỏng khác hẳn.

Dấu vết trên tấmGốc của vấn đềViệc cần làm
Bở, cứng, rạn nhỏ, kích thước gần như cũĐã già, hoặc chạy trên 200°CĐổi tấm mới, đo lại nhiệt độ làm việc thật
Phồng lớn, nhũnNgấm dầu hoặc dung môiChuyển sang NBR hoặc Viton
Mép rách, vết xước sâuMa sát; silicon xé kémDùng cao su khác ở chỗ mài
Xẹp vĩnh viễn ở vùng épLực siết lớn hoặc tấm dày hơn kheSiết đều chéo hình sao, giảm lực hay chọn tấm mỏng hơn

Bảng giá tấm silicon

Giá tham khảo tấm silicone đặc từ 91.000 đến 140.000 đ/kg, chưa VAT 8%: mức thấp cho đơn nguyên cuộn, mức cao cho đơn lẻ và cắt lẻ. Quy ra một m² theo cân nặng ở bảng trên:

Bề dàyKhoảng giá một m² (đ)
1mm118.000 đến 182.000
2mm237.000 đến 364.000
3mm355.000 đến 546.000
4mm473.000 đến 728.000
5mm592.000 đến 910.000
8mm946.000 đến 1.456.000
10mm1.183.000 đến 1.820.000
15mm1.774.000 đến 2.730.000
20mm2.366.000 đến 3.640.000

Cắt tấm silicon bằng máy CNC theo yêu cầu

Máy CNC dao rung, bàn 1500x2500mm, cắt theo bản vẽ mà không cần khuôn, nhận từ 1 chiếc: gioăng cửa tủ sấy bo góc, gioăng mặt bích, đệm có lỗ. Xem thêm gia công silicon; gioăng dạng dây và thành phẩm ở gioăng silicone chịu nhiệt.

Câu hỏi thường gặp về tấm silicon

Tấm silicon 5mm nặng bao nhiêu kg?

6.5kg mỗi m², khổ 1; 1.2; 1.5 hoặc 2 mét, hợp cắt gioăng cửa tủ sấy, lò hấp.

Tấm silicon có những độ dày nào?

13 độ dày từ 1 đến 20mm (1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10, 12, 15, 18, 20), khổ 1 mét; chỉ 3mm và 5mm có thêm khổ 1.2, 1.5, 2 mét.

Tấm silicon chịu nhiệt tối đa bao nhiêu độ?

200°C liên tục theo COA lô 2026; còn dẻo tới -40°C.

Tấm silicon có dùng cho thực phẩm được không?

Được với bản đạt FDA theo COA. Nêu rõ khi đặt hàng thay vì chọn theo màu.

Vì sao tấm silicon phồng và nhũn?

Do ngấm dầu hoặc dung môi. Chỗ có dầu dùng NBR dưới 120°C, hoặc Viton tới 200°C.

Sản phẩm liên quan