
Gioăng cao su tủ điện dán sẵn keo dày 4mm, 6mm, 8mm cuộn 50m và 100m
Giá tham khảo5.500 – 275.000 đ / cái
Đặc điểm nổi bật
- Vật liệu dải: Cao su xốp EPDM; có loại cao su tự nhiên cho tủ trong nhà
- Độ cứng: 50 đến 80 Shore A, tủ khít sẵn chọn phía mềm
- Chân dán: Băng dính hai mặt kèm giấy lót, không tra keo riêng
- Độ dày dải: 4mm, 6mm, 8mm
- Tiết diện phổ thông: 8x3mm đến 20x8mm
Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Gioăng cao su tủ điện: kiểu cài hay kiểu dán
- Thông số kỹ thuật gioăng cao su tủ điện loại dán
- Bảng tra độ dày gioăng cao su tủ điện theo khe hở
- Chọn gioăng cao su tủ điện theo cấp IP và vị trí đặt
- Dán gioăng cao su tủ điện sao cho không bong
- Dấu hiệu cần thay gioăng cao su tủ điện
- Bảng giá gioăng cao su tủ điện loại dán
- Cắt gioăng cao su tủ điện theo mét
- Câu hỏi thường gặp về gioăng cao su tủ điện
- Gioăng cao su dán cửa tủ điện nên dày bao nhiêu?
- Một cánh tủ cần mua bao nhiêu mét gioăng?
- Gioăng dán sẵn keo khác keo dán gioăng ra sao?
- Tủ ngoài trời có dùng gioăng dán được không?
Gioăng cao su tủ điện loại dán (ron tủ điện dán keo) là dải xốp dày 4mm, 6mm hoặc 8mm, mặt sau phủ keo và có giấy lót. Chỉ cần bóc giấy rồi áp lên khung cửa tủ điện, nắp hộp hay vỏ máy là bịt được khe bụi và hơi ẩm.






Gioăng cao su tủ điện: kiểu cài hay kiểu dán
Nhóm gioăng tủ điện có hai cách gắn, không đổi chỗ cho nhau được.
- Kiểu cài: ngàm vào gờ tôn của cánh, thường có lõi thép, theo mã MFT-001 đến MFT-015 của gioăng tủ điện MFT. Giữ bằng ngàm cơ khí nên không lo bong, nhưng sai mã là không vào rãnh.
- Kiểu dán: áp lên mặt phẳng của khung, không cần gờ tôn. Độ bền phụ thuộc lớp keo, nên mặt dính dầu chống rỉ bong sớm; khung vênh trên 2mm thì dải 4mm không kín hết khe.
Cánh có gờ tôn thì chọn kiểu cài cho bền. Khung phẳng, tủ nhỏ đến trung bình, hoặc cần lắp ngay khi chưa tháo cánh thì chọn kiểu dán.
Thông số kỹ thuật gioăng cao su tủ điện loại dán
Ba độ dày 4mm, 6mm, 8mm, tiết diện từ 8x3mm đến 20x8mm, bán theo cuộn 50m hoặc 100m và cắt lẻ theo mét.
| Hạng mục | Số liệu |
|---|---|
| Vật liệu dải | Cao su xốp EPDM; có loại cao su tự nhiên cho tủ trong nhà |
| Độ cứng | 50 đến 80 Shore A, tủ khít sẵn chọn phía mềm |
| Chân dán | Băng dính hai mặt kèm giấy lót, không tra keo riêng |
| Độ dày dải | 4mm, 6mm, 8mm |
| Tiết diện phổ thông | 8x3mm đến 20x8mm |
| Chiều cao xốp | 3 đến 8mm |
| Chịu nén | 40 đến 50%; đóng cửa nén khoảng một phần ba độ dày |
| Màu | Đen (chạy sẵn), ghi, đỏ |
| Cuộn | 50 mét hoặc 100 mét, cắt lẻ theo mét khi cần ít |
| Bề dày tôn tủ | 0.8 đến 1.2mm, loại dán không phụ thuộc bề dày tôn |
| Cấp IP của dải xốp dán | IP54 trở xuống |
| Cung ứng | Có sẵn, hoặc 1 đến 2 tuần tùy số lượng và tiết diện lẻ |
| Tiết diện theo bản vẽ | Nhận, gửi mẫu cũ hoặc bản vẽ mặt cắt |
Bảng tra độ dày gioăng cao su tủ điện theo khe hở
Đo khe khi cánh đã đóng chốt, lấy điểm hở lớn nhất của cánh làm chuẩn, vì phía tay nắm thường hở hơn phía bản lề. Dải cần ép lún khoảng 1/3 độ dày: ép ít thì lọt bụi, ép nhiều thì cánh nặng tay và dải xẹp sớm. Thử bằng mảnh giấy kẹp trong khe, rút đều tay quanh chu vi là đạt.
| Khe còn lại khi đóng cửa | Nhóm | Tiết diện | Nơi dùng |
|---|---|---|---|
| 2 đến 3mm | Dày 4mm | 8x3mm | Cửa tủ nhỏ, nắp hộp, cửa đã khít sẵn |
| 2 đến 3mm | Dày 4mm | 10x4mm | Tủ phân phối hạ áp |
| 3 đến 4mm | Dày 6mm | 12x5mm | Tủ công nghiệp cỡ vừa |
| 3 đến 4mm | Dày 6mm | 15x5mm | Tủ MCC, tủ PLC |
| 3 đến 4mm | Dày 6mm | Theo bản vẽ | Cửa tủ điện tiêu chuẩn |
| 4 đến 6mm | Dày 8mm | 20x8mm | Tủ ngoài trời IP55 trở lên |
| 4 đến 6mm | Dày 8mm | Theo bản vẽ | Cửa lớn, khung hơi vênh, vỏ máy ngoài trời |
Chọn gioăng cao su tủ điện theo cấp IP và vị trí đặt
Cấp IP chỉ giữ được khi gioăng còn đàn hồi; gioăng chai cứng làm tủ IP65 chỉ còn chắn bụi thô.
- IP54 trở xuống: dải xốp dán đủ dùng.
- IP65 đến IP66: dùng gioăng đặc hoặc xốp kín ô, liền vòng; nối thì vát 45° và dán, vì mối hở ở góc là chỗ rò.
- Ngoài trời: chọn gioăng cao su EPDM; cao su thường nứt chân chim sau vài tháng nắng.
- Gần nguồn nhiệt: chọn gioăng silicone chịu nhiệt.
Dán gioăng cao su tủ điện sao cho không bong
Nguyên nhân bong số một là dầu chống rỉ còn trên tôn mới, nên lau cồn và chờ khô trước khi dán. Dán khi thời tiết không lạnh, bóc giấy lót từng đoạn, ấn đều tay; căng dải lúc dán thì vài ngày sau nó co lại, hở ở góc. Chỗ rung mạnh hoặc ngoài trời nên gia cố bằng keo rời ở hai đầu nối.
Dấu hiệu cần thay gioăng cao su tủ điện
Bốn dấu hiệu dưới đây đều cho thấy gioăng đã hết ép kín, cần thay trước khi nước và bụi vào thiết bị.
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Bụi bám trong tủ dù cánh đóng | Gioăng hở hoặc bẹp | Thay dải mới, đo lại khe |
| Dải bẹp, mở cánh không hồi | Hết đàn hồi | Thay, lấy dày hơn nếu khe lớn |
| Nứt chân chim, bở khi miết tay | Lão hóa do nắng, ozon | Đổi sang EPDM |
| Vết nước, rỉ ở mép trong | Nước đã lọt qua | Thay ngay |
Bảng giá gioăng cao su tủ điện loại dán
Giá tham khảo từ 5.500 đến 275.000 đồng, chưa VAT 8%, tăng theo tiết diện và số lượng. Nguyên cuộn 50m hoặc 100m rẻ hơn cắt lẻ.
Cắt gioăng cao su tủ điện theo mét
Cắt từ cuộn ba độ dày có sẵn. Đơn ghi khe cần bịt, số mét theo chu vi cửa, vị trí trong nhà hay ngoài trời; tiết diện khác bảng thì gửi bản vẽ để báo riêng.
Câu hỏi thường gặp về gioăng cao su tủ điện
Gioăng cao su dán cửa tủ điện nên dày bao nhiêu?
4mm, 6mm hoặc 8mm, sao cho dải ép lún khoảng 1/3 độ dày khi cánh đóng, tính theo điểm hở lớn của cánh.
Một cánh tủ cần mua bao nhiêu mét gioăng?
Bằng chu vi khung cánh cộng 10% hao. Tủ nhiều cánh thì tính từng cánh rồi cộng.
Gioăng dán sẵn keo khác keo dán gioăng ra sao?
Gioăng dán đã có keo, dùng cho mặt phẳng khô. Keo rời mua riêng khi dán lên mặt cong, mặt dính dầu mỡ hoặc nối hai đầu thành vòng kín.
Tủ ngoài trời có dùng gioăng dán được không?
Được nếu là EPDM; tủ IP55 trở lên lấy tiết diện 20x8mm và gia cố keo rời ở hai đầu nối. Ô kính quan sát trên cánh thì dùng gioăng nẹp kính.







