
Gioăng nẹp kính cao su cho kính 5 đến 12mm: chọn theo độ dày kính
Giá tham khảo4.000 – 18.000 đ / m
Đặc điểm nổi bật
- Vật liệu: Cao su định hình, mềm, ép ôm được cả bề mặt không phẳng
- Bề dày kính kẹp được: 5 đến 12mm
- Rãnh cho kính 5 ly: 5mm
- Rãnh cho kính 6 ly: 6mm
- Rãnh cho kính 8 ly: 8mm
Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Thông số kỹ thuật gioăng nẹp kính
- Bảng tra gioăng nẹp kính theo bề dày kính
- Ba kiểu gioăng nẹp kính theo khung và cách lắp
- Chọn gioăng nẹp kính cho trong nhà và ngoài trời
- Lỗi thường gặp ở gioăng nẹp kính và cách xử lý
- Đặt gioăng nẹp kính theo bề dày kính và rãnh khung
- Báo giá gioăng nẹp kính
- Câu hỏi thường gặp về gioăng nẹp kính
- Chọn gioăng nẹp kính theo thông số nào?
- Vì sao phải đo kính thay vì tin hóa đơn?
- Gioăng nẹp kính ngoài trời dùng cao su gì?
- Gioăng nẹp kính chữ U lắp thế nào?
- Khi nào phải thay gioăng nẹp kính?
Gioăng nẹp kính (tên khác: ron nẹp kính, ron kính cao su, gioăng chèn kính, nẹp cao su cửa kính) là thanh cao su định hình, chữ U hoặc loại luồn rãnh, giữ mép tấm kính 5 đến 12mm trong khung nhôm, khung thép. Cao su vừa đỡ kính, vừa hấp thụ rung để kính không nứt, vừa bít khe cho nước không lọt.






Thông số kỹ thuật gioăng nẹp kính
Gioăng khớp hay không do hai thông số: bề dày kính từ 5 đến 12mm và hình dạng rãnh khung. Rãnh nẹp phải bằng đúng bề dày kính.
| Chỉ tiêu | Giá trị |
|---|---|
| Vật liệu | Cao su định hình, mềm, ép ôm được cả bề mặt không phẳng |
| Bề dày kính kẹp được | 5 đến 12mm |
| Rãnh cho kính 5 ly | 5mm |
| Rãnh cho kính 6 ly | 6mm |
| Rãnh cho kính 8 ly | 8mm |
| Rãnh cho kính 10 ly | 10mm |
| Rãnh cho kính 12 ly | 12mm |
| Kiểu gioăng | Chữ U, luồn rãnh khung, có nêm chèn |
| Chừa thêm chiều dài khi cắt | Khoảng 1 đến 2%, bù phần co |
| Cắt ở góc | Vát 45° rồi ghép sát |
| Chất trơn khi luồn | Nước xà phòng, tránh dầu |
| Thông tin cần khi đặt | Bề dày kính đo thật, kiểu gioăng, số mét, trong nhà hay ngoài trời |
Bảng tra gioăng nẹp kính theo bề dày kính
Kính dán nhiều lớp dày hơn kính đơn cùng tên gọi, kính cường lực cũng có dung sai. Vì thế kẹp thước cặp vào mép tấm thật thay vì tin số trên hóa đơn: tấm ghi 10 ly có thể đo được 9.8mm hoặc 10.2mm.
| Cỡ kính | Rãnh (mm) | Ứng dụng quen thuộc |
|---|---|---|
| 5 ly | 5 | Tủ trưng bày, vách ngăn mỏng |
| 6 ly | 6 | Vách trong nhà, cửa nhôm |
| 8 ly | 8 | Ô kính tủ điện, vách chịu lực nhẹ |
| 10 ly | 10 | Buồng tắm, vách văn phòng, kính cường lực |
| 12 ly | 12 | Cửa xoay, cửa trượt, kính cường lực khổ lớn |
Rãnh rộng hơn kính thì gioăng rơ, rung và tuột; rãnh hẹp hơn thì không ấn vào được hoặc sứt mép kính.
Ba kiểu gioăng nẹp kính theo khung và cách lắp
Rãnh của mỗi hệ nhôm có hình riêng nên gioăng hệ này hiếm khi lắp vừa hệ khác dù cùng bề dày kính. Gửi gioăng cũ hoặc ảnh chụp mặt cắt rãnh cùng số đo là cách khớp chắc chắn.
- Chữ U kẹp mép: chụp vào mép kính rồi đưa vào khung; dùng cho tủ, vách ngăn, kính không có rãnh sâu.
- Luồn rãnh khung: luồn vào rãnh nhôm rồi mới ép kính; dùng cho hệ nhôm kính và cửa sổ.
- Có nêm chèn: đặt kính xong đóng nêm ép chặt; dùng cho tấm kính lớn cần kín nước.
Chọn gioăng nẹp kính cho trong nhà và ngoài trời
- Trong nhà, tránh nắng: cao su tổng hợp hoặc PVC dẻo.
- Cửa sổ, mặt dựng ngoài trời: gioăng cao su EPDM chịu nắng, ozon và giữ độ đàn hồi lâu. Cao su thường ngoài trời chai và nứt chân chim trong vài tháng.
- Gần nguồn nhiệt, ô kính lò: gioăng silicone chịu nhiệt.
- Ô kính tủ điện ngoài trời: chọn theo cấp bảo vệ IP, xem gioăng cao su tủ điện.
So với nhựa, cao su mềm hơn nên bít khe và giảm rung tốt hơn, màu đen hoặc xám kín đáo, hợp ngoài trời và chỗ có rung. Nhựa cứng giữ nếp thẳng và có loại trong suốt cho buồng tắm: xem nẹp kính cho kính 6, 8, 10, 12mm và gioăng kính cường lực chữ F, chữ H cho kính 10, 12mm. Dải cao su dẹt dán lên cánh là nẹp cao su.
Lỗi thường gặp ở gioăng nẹp kính và cách xử lý
Bốn hiện tượng thường báo hiệu gioăng cần thay, kèm nguyên nhân và hướng xử lý.
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Kính cót két lúc gió thổi hoặc sập cửa | Gioăng đã co, kính tì vào khung | Thay sớm: kính chạm kim loại sẽ nứt từ điểm tiếp xúc |
| Khe hở ở góc | Gioăng bị kéo căng lúc lắp rồi co, hoặc bẻ gập qua góc | Cắt dư 1 đến 2%, ép dần, vát 45° ở góc |
| Cao su cứng, có bột khi miết tay | Lão hóa vì nắng | Đổi sang EPDM trước khi nứt bung |
| Vệt nước hoặc rêu bên trong mép | Nước thấm qua khe | Bịt khe và thay gioăng trước khi khung bị ăn mòn |
Nẹp kính xe hơi có lõi thép chống tuột khi rung, khung nhôm cố định thì không cần; đặt hàng phải ghi rõ lắp cho xe hay cho khung nhôm. Cửa khung nhôm xem thêm gioăng cửa nhôm.
Đặt gioăng nẹp kính theo bề dày kính và rãnh khung
Đơn nên có bốn dữ liệu: bề dày kính đo thật, kiểu gioăng, tổng chiều dài theo chu vi, vị trí trong nhà hay ngoài trời. Hàng cùng nhóm nằm trong danh mục gioăng cửa.
Báo giá gioăng nẹp kính
Gioăng nẹp kính tính theo mét, chưa gồm VAT 8% và vận chuyển. Giá đổi theo bề dày kính từ 5 đến 12mm, kiểu gioăng, loại cao su (thường hay EPDM) và tổng số mét; đơn nhiều mét được báo riêng.
Câu hỏi thường gặp về gioăng nẹp kính
Chọn gioăng nẹp kính theo thông số nào?
Theo bề dày kính: 5 ly rãnh 5mm, 6 ly rãnh 6mm, 8 ly rãnh 8mm, 10 ly rãnh 10mm, 12 ly rãnh 12mm. Sau đó khớp hình rãnh khung.
Vì sao phải đo kính thay vì tin hóa đơn?
Tấm ghi 10 ly có thể đo 9.8mm hoặc 10.2mm tùy lô. Lệch vài phần mười milimet là gioăng rơ hoặc không ấn vào được.
Gioăng nẹp kính ngoài trời dùng cao su gì?
EPDM, vì chịu nắng và ozon. Cao su thường để ngoài trời chai và nứt chân chim sau vài tháng.
Gioăng nẹp kính chữ U lắp thế nào?
Chụp lên cạnh kính, hai cánh chữ U ôm hai mặt. Đầu gioăng cắt vuông góc thì hai đoạn nối khít, cắt xiên sẽ chừa khe.
Khi nào phải thay gioăng nẹp kính?
Khi bóp thấy cao su không bật lại, hoặc có vết nứt dọc. Kính kêu lúc đóng cửa là dấu hiệu báo sớm.







