Bỏ qua đến nội dung
Cao Su Nhựa Kỹ Thuật
Gioăng kính cường lực: thước cặp đo bản gioăng nhựa trong

Gioăng kính cường lực 10, 12mm chữ A, U, F, H cho cửa trượt, phòng tắm

Giá tham khảo5.000 – 24.000 đ / cái

Đặc điểm nổi bật

  • Vật liệu: Nhựa cứng trong suốt, chịu va đập
  • Độ cứng: 90 Shore A
  • Độ dày kính: 10mm, 12mm
  • Biên dạng: Chữ A, chữ U, chữ F, chữ H
  • Loại có nam châm: Chữ U gắn nam châm ở lưng, thanh 2.5m

Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.

Mục lục
  1. Thông số kỹ thuật gioăng kính cường lực
  2. Các loại gioăng kính cường lực theo biên dạng chữ A, U, F, H
  3. Bảng tra gioăng kính cường lực theo biên dạng
  4. Cách chọn gioăng kính cường lực cho phòng tắm và cửa trượt
  5. Đặt gioăng kính cường lực theo bề dày kính
  6. Bảng giá gioăng kính cường lực
  7. Câu hỏi thường gặp về gioăng kính cường lực
  8. Gioăng kính cường lực dùng cho kính dày bao nhiêu?
  9. Gioăng kính cường lực có mấy kiểu?
  10. Loại gắn nam châm lắp cho cửa nào?
  11. Đặt nhầm cỡ kính gây lỗi gì?
  12. Thay gioăng kính cường lực có phải tháo kính không?

Gioăng kính cường lực (tên khác: ron cửa kính cường lực, gioăng cửa kính, gioăng kính) là thanh nhựa trong suốt có rãnh ôm vừa kính 10mm hoặc 12mm, lắp ở cửa trượt, cửa xoay phòng tắm và phòng khách. Biên dạng chữ A, U, F, H hoặc chữ U gắn nam châm, thanh dài 2.5m hoặc 3m, chặn nước, bụi và giảm va đập giữa hai cánh.

Thông số kỹ thuật gioăng kính cường lực

Hàng làm cho kính cường lực dày 10mm và 12mm, nhựa cứng 90 Shore A, bán theo thanh 2.5m hoặc 3m.

Chỉ tiêuGiá trị
Vật liệuNhựa cứng trong suốt, chịu va đập
Độ cứng90 Shore A
Độ dày kính10mm, 12mm
Biên dạngChữ A, chữ U, chữ F, chữ H
Loại có nam châmChữ U gắn nam châm ở lưng, thanh 2.5m
Loại không nam châmThanh 3m
Lưỡi gạt chữ HDài 16mm
MàuTrong suốt
Công dụngNgăn nước, ngăn bụi, giảm chấn, chống va đập
Cửa dùngCửa trượt, cửa lùa, cửa xoay
Vị trí dùng khácKính cầu thang, lan can, ban công
Giao đơn ít1 đến 3 ngày

Các loại gioăng kính cường lực theo biên dạng chữ A, U, F, H

Biên dạng quyết định gioăng nằm ở đâu trên cánh kính và chặn cái gì.

  • Chữ A, chữ U: chụp lên mép kính 10mm hoặc 12mm, giảm chấn giữa kính với tường hoặc giữa hai cánh trượt, bọc luôn cạnh sắc.
  • Chữ F: nằm ở mép giữa của cánh trượt hay cánh xoay, cánh gạt mềm vừa chắn nước và bụi vừa làm êm tiếng đóng; dùng khi khe rộng hoặc hai cánh không sát.
  • Chữ H: nằm ở mép đáy và mép giữa của tấm kính, lưỡi gạt 16mm giữ nước không tràn ra sàn; cũng nối hai tấm kính đứng cạnh nhau.
  • Chữ U nam châm: cho hai cánh xoay khép đối nhau, nam châm hít cánh vào nhau.

Bảng tra gioăng kính cường lực theo biên dạng

Bảng ghép biên dạng với vị trí lắp và chiều dài thanh, cùng áp dụng cho kính 10mm và 12mm.

Biên dạngVị trí lắpKínhThanh dài
Chữ A, chữ UMép kính sát tường, hoặc khe giữa hai cánh trượt10mm, 12mm3m, không nam châm
Chữ U nam châmHai cánh xoay khép vào nhau10mm, 12mm2.5m
Chữ FCạnh giữa cửa trượt, cửa xoay10mm, 12mm3m
Chữ HCạnh dưới và cạnh giữa, lưỡi gạt 16mm10mm, 12mm3m

Cách chọn gioăng kính cường lực cho phòng tắm và cửa trượt

Cần đo hai thứ: bề dày tấm kính (10 hay 12mm) và độ rộng khe tới cánh bên cạnh hoặc tới tường. Gioăng rộng quá thì rơ và rớt khi sập cửa; hẹp quá thì không ấn vào, cố ép sẽ trầy mép kính. Số ghi trên tấm kính có thể sai lệch nhỏ so với thực tế, vì vậy kẹp thước cặp ở mép để biết con số thật.

Phòng tắm nên lấy loại trong suốt và mềm; loại cứng để lâu bị ố vàng, lộ rõ trên kính trong. Chỉ lau khăn ẩm, vì chất tẩy mạnh khiến gioăng chai, ố sớm hơn. Muốn thanh giữ mép kính thay vì dải làm kín thì xem nẹp kính; kính lắp trong khung cao su thì xem gioăng nẹp kính; cửa khung nhôm xem gioăng cửa nhôm.

Đặt gioăng kính cường lực theo bề dày kính

Đơn cần bề dày kính đo thật, kiểu gioăng (A, U, F, H, có hay không nam châm) và tổng số thanh. Đơn ít giao 1 đến 3 ngày; đơn nhiều chốt giá và ngày giao khi báo giá. Loại ôm mép thì rút cái cũ rồi ốp cái mới, giữ nguyên tấm kính; loại nằm trong khung đòi hỏi gỡ thanh giữ kính trước. Cùng cánh thường cần thêm gioăng cửa gỗ và phớt lông cho cửa lùa.

Bảng giá gioăng kính cường lực

Giá tham khảo tính theo thanh, chưa gồm VAT 8%; đơn số lượng lớn có giá tốt hơn. Giá chênh theo biên dạng và kính 10mm hay 12mm.

HàngKhoảng giá
Gioăng kính cường lực 10mm, 12mm (chữ A, U, F, H, nam châm)Từ 5.000 đến 24.000 đ

Các loại làm kín khác cho cánh cửa nằm trong danh mục gioăng cửa.

Câu hỏi thường gặp về gioăng kính cường lực

Gioăng kính cường lực dùng cho kính dày bao nhiêu?

Kính 10mm và 12mm. Nhựa trong suốt nên gần như không lộ trên mép kính.

Gioăng kính cường lực có mấy kiểu?

Năm kiểu: A, U, F, H và U nam châm. F với H hợp cánh trượt, cánh xoay; chọn theo cách hai mép kính chạm nhau lúc đóng.

Loại gắn nam châm lắp cho cửa nào?

Cho hai cánh kính khép đối nhau và cần hít chặt, thường là cabin tắm. Loại này thanh 2.5m, loại không nam châm thanh 3m.

Đặt nhầm cỡ kính gây lỗi gì?

Gioăng rơ và tuột khi sập cửa, hoặc không ấn vào được. Nên đo mép kính bằng thước cặp rồi mới đặt.

Thay gioăng kính cường lực có phải tháo kính không?

Không, nếu là loại ôm mép: kéo cái cũ ra và ốp cái mới. Loại đặt trong khung thì cần gỡ thanh giữ kính.

Sản phẩm liên quan