
Phớt lông cửa nhôm lùa 3mm, 5mm, 6mm, 7mm, chân trắng, chân đỏ
Giá tham khảo5.000 – 19.000 đ / cái
Đặc điểm nổi bật
- Chiều cao lớp lông: 3mm, 5mm, 6mm, 7mm (3, 5, 6, 7 ly)
- Đế: Nhựa cứng, không keo, bấm vào rãnh
- Sợi lông: Nylon hoặc PP
- Màu chân: Trắng, đỏ; lông đen hoặc ghi
- Bề rộng rãnh profile hay gặp: 4.8mm và 6.9mm
Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Cấu tạo phớt lông và các loại theo chân gioăng
- Thông số kỹ thuật phớt lông
- Bảng tra mã phớt lông theo cỡ và đóng gói
- Báo giá phớt lông
- Đặt phớt lông theo bề rộng rãnh và khe cửa
- Chọn phớt lông hay phớt nỉ cho cửa lùa và cửa quay
- Lỗi thường gặp ở phớt lông và cách xử lý
- Câu hỏi thường gặp về phớt lông
- Số ly trên phớt lông nghĩa là gì?
- Chọn sai chiều cao lông thì sao?
- Ngoài chiều cao lông còn phải biết số nào?
- Phớt lông và phớt nỉ có thay nhau được không?
- Phớt lông giá bao nhiêu?
Phớt lông (gioăng lông, lông nheo cửa) là dải gồm đế nhựa cứng và hàng sợi mịn dựng đứng, bấm vào rãnh khung cửa nhôm lùa để chặn gió, bụi, côn trùng và êm tiếng khi cánh trượt. Kho có bốn cỡ theo chiều cao lông: 3mm, 5mm, 6mm và 7mm.






Cấu tạo phớt lông và các loại theo chân gioăng
Phớt lông gồm ba phần, mỗi phần quyết định một việc. Nhóm này thuộc danh mục gioăng cửa.
- Đế nhựa cứng: không cần keo, bấm vào rãnh khung nhôm; đế không vừa rãnh thì phớt tuột và cửa mất kín.
- Lớp lông: sợi nylon hoặc PP, cản gió, bụi và nước ở cửa lùa, giảm chấn khi đóng mở.
- Fin giữa: tấm nhựa mỏng dựng giữa hai hàng lông, chặn nước, khí và khói; chọn cho cửa phòng tắm, phòng lạnh.
- Chân trắng, chân đỏ: hai màu chân đang bán, có loại chân rộng cho rãnh lớn.
Thông số kỹ thuật phớt lông
Số ly của phớt lông là chiều cao lớp lông, 3 đến 7mm, và phải bằng khe hở giữa cánh với khung.
| Chỉ tiêu | Giá trị |
|---|---|
| Chiều cao lớp lông | 3mm, 5mm, 6mm, 7mm (3, 5, 6, 7 ly) |
| Đế | Nhựa cứng, không keo, bấm vào rãnh |
| Sợi lông | Nylon hoặc PP |
| Màu chân | Trắng, đỏ; lông đen hoặc ghi |
| Bề rộng rãnh profile hay gặp | 4.8mm và 6.9mm |
| Loại có fin giữa | Cửa phòng tắm, phòng lạnh |
| Loại đế silicon | Chịu nhiệt tới 200°C |
| Mẫu đo tại kho (mm) | 3x12, 5x6, 5x9, 6x6, 7x5 |
| Cuộn | 150 đến 250m |
| Cách bán | Cuộn, bó hoặc cắt theo mét |
| Chỗ dùng | Cửa nhôm lùa, cửa sổ trượt, tủ bếp, tủ quần áo, máy in |
Bảng tra mã phớt lông theo cỡ và đóng gói
Tám mã đang có sẵn theo cuộn 150 đến 250m. Cỡ ghi theo hai số đo của mặt cắt, kho đối chiếu với bề rộng rãnh và khe hở khi nhận đơn.
| Mã | Cỡ (mm) | Màu | Đóng gói |
|---|---|---|---|
| Phớt lông 01 | 5x6 | Ghi | 200m/cuộn |
| Phớt lông 02 | 5x7 | Đen hoặc ghi | 200m/cuộn |
| Phớt lông 03 | 5x9 | Ghi | 150m/cuộn |
| Phớt lông 04 | 6x6 | Đen | 200m/cuộn |
| Phớt lông 05 | 7x5 | Đen hoặc ghi | 250m/cuộn |
| Phớt lông 06 | 7x7 | Đen hoặc ghi | 200m/cuộn |
| Phớt lông 07 | 8x6 | Đen | 200m/cuộn |
| Phớt lông 08 | 3x12 | Ghi | 250m/cuộn |
Báo giá phớt lông
Giá tham khảo từ 5.000 đến 19.000 đồng, chưa VAT 8%, tính theo mét. Giá đổi theo chiều cao lông, màu chân và loại có fin giữa; mua cuộn hoặc bó rẻ hơn cắt lẻ.
Đặt phớt lông theo bề rộng rãnh và khe cửa
Đặt phớt lông cần hai số: bề rộng rãnh trên profile và khe hở giữa cánh với khung. Đóng cửa, luồn thước lá hoặc que nhựa mỏng vào khe, lấy chỗ hở rộng nhất làm chuẩn vì cửa cũ hay võng nên hai đầu không bằng nhau. Lông thấp hơn khe thì cửa vẫn lọt gió và bụi. Lông cao hơn khe thì sợi bị ép bẹp, cánh nặng tay và lông xẹp sau vài tháng. Vừa khe thì sợi hơi cong khi đóng, cánh vẫn nhẹ. Kho cắt phớt theo mét từ cuộn có sẵn.
Chọn phớt lông hay phớt nỉ cho cửa lùa và cửa quay
Phớt lông dựng sợi đứng nên chịu cọ trượt, dùng cho cửa lùa. Phớt nỉ ép đặc kín hơn nhưng mòn nhanh khi cọ dọc, chỉ hợp cửa mở quay. Gioăng đặc cho cửa quay xem gioăng cửa nhôm và gioăng cửa nhựa lõi thép; cửa gỗ có gioăng lông cửa gỗ.
Lỗi thường gặp ở phớt lông và cách xử lý
Ba lỗi sau làm phớt hỏng sớm hoặc không kín.
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Phớt tuột khỏi rãnh sau vài lần đẩy cánh | Đế nhỏ hơn rãnh | Đo rãnh, chọn đế khít |
| Lông bị ép bẹp, cánh nặng tay | Lông cao hơn khe | Đổi sang cỡ lông thấp hơn |
| Nước vẫn thấm ở cửa phòng tắm | Dùng loại không fin | Dùng loại có fin giữa |
Câu hỏi thường gặp về phớt lông
Số ly trên phớt lông nghĩa là gì?
Là chiều cao lớp lông từ mặt đế lên đầu sợi: 3 ly cao 3mm, 7 ly cao 7mm. Số này phải bằng khe hở giữa cánh và khung.
Chọn sai chiều cao lông thì sao?
Thấp hơn khe thì sợi không chạm khung, cửa lọt gió như chưa lắp. Cao hơn khe thì sợi bẹp, cánh nặng và lông xẹp vĩnh viễn sau vài tháng.
Ngoài chiều cao lông còn phải biết số nào?
Bề rộng rãnh trên profile nhôm, hay gặp 4.8mm hoặc 6.9mm. Đế hẹp thì tuột khi kéo cửa, đế rộng thì không nhét vào rãnh.
Phớt lông và phớt nỉ có thay nhau được không?
Không. Phớt lông chịu cọ trượt nên dùng cho cửa lùa; phớt nỉ mòn nhanh khi cọ dọc nên chỉ dùng cho cửa mở quay. Lắp nỉ vào cửa lùa là lý do phổ biến khiến gioăng xơ và tuột sau một mùa.
Phớt lông giá bao nhiêu?
Từ 5.000 đến 19.000 đồng tùy cỡ và số lượng, chưa VAT 8%; mua nguyên cuộn thì giá thấp hơn cắt lẻ.







