
Gioăng ống gió NBR xốp ô kín dán keo, bản 15 đến 50mm
Giá tham khảo5.500 – 185.000 đ / cái
Đặc điểm nổi bật
- Dải NBR xốp ô kín dán keo bản 15 đến 50mm, dày 3 đến 10mm, dán mặt bích ống gió, cắt lẻ theo mét.
Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Thông số kỹ thuật gioăng ống gió NBR
- Bảng tra bản rộng và độ dày gioăng ống gió theo mặt bích
- Phân biệt gioăng ống gió xốp ô kín với ô hở khi nhận hàng
- Tính số mét gioăng ống gió cho tuyến ống
- Dán lên mặt bích và bảo quản cuộn
- Lỗi làm mối nối ống gió vẫn rò dù đã dán gioăng
- Giới hạn của gioăng ống gió NBR
- Bảng giá gioăng ống gió NBR
- Đặt gioăng ống gió NBR theo số đo mặt bích
- Câu hỏi thường gặp về gioăng ống gió
- Gioăng ống gió NBR là xốp ô kín hay ô hở?
- Gioăng ống gió chịu nhiệt bao nhiêu độ?
- Tuyến ống gió 20 mối cần bao nhiêu mét gioăng?
- Gioăng ống gió NBR giá bao nhiêu?
Gioăng ống gió (ron ống gió) NBR là dải cao su xốp ô kín dán keo, bản rộng 10 đến 50mm, dày 3 đến 10mm, dán lên mặt bích để chặn rò gió giữa hai đoạn ống. Cuộn dài 10 đến 30 mét, bán lẻ theo mét, làm việc tới 80°C.






Thông số kỹ thuật gioăng ống gió NBR
Đơn hàng xoay quanh ba số: bản rộng lấy theo mặt bích, độ dày lấy theo độ vênh của tôn, tổng số mét suy từ chu vi bích và số mối.
| Chỉ tiêu | Ghi chú khi đặt | Giá trị |
|---|---|---|
| Vật liệu | Bọt ô kín, không thông nhau | Cao su xốp NBR |
| Bản rộng | Chạy nhiều nhất là 25mm và 30mm | 10 đến 50mm |
| Độ dày | Bích cong vênh nhiều thì lấy dày hơn | 3 đến 10mm |
| Chiều dài cuộn | Cắt lẻ theo số mét, không tính theo cuộn | 10 đến 30 mét |
| Mặt keo | Bóc giấy lót rồi dán thẳng lên bích | Một mặt, có giấy lót |
| Nhiệt độ làm việc | Đủ cho điều hòa và thông gió | -20°C đến +80°C |
| Kháng dầu | Hợp nhà xưởng có hơi dầu | Tốt hơn xốp PE và EVA |
| Thấm nước qua thân | Do cấu trúc ô kín | Không |
| Màu | Giấy lót vàng, thân dải đen | Đen |
| Dạng cung cấp | Cắt vòng kín theo chu vi nếu cần | Cuộn hoặc cắt theo mét |
| Cắt theo yêu cầu | Áp dụng cho bản rộng lẻ ngoài dải phổ thông | Có |
Bảng tra bản rộng và độ dày gioăng ống gió theo mặt bích
Dải không được nhô khỏi mép bích, vì khi siết bu lông phần nhô bị ép ra ngoài còn phần nằm trong thì mỏng lại. Lấy thước lá đo bề mặt bích, bớt 1 đến 2mm. Bảng dưới ghép bản rộng với độ dày thường đi kèm. Nhóm xốp rộng hơn xem gioăng xốp và dây cao su xốp.
| Bản rộng | Nhóm tuyến ống | Độ dày đi kèm |
|---|---|---|
| 15mm, 20mm | Ống nhỏ, mặt bích hẹp | 3 đến 5mm |
| 25mm | Ống vuông cỡ trung, dùng nhiều | 5mm |
| 30mm | Ống vuông lớn, mặt bích tôn dày | 5 đến 8mm |
| 40mm, 50mm | Ống lớn, mặt bích đúc | 8 đến 10mm |
Phân biệt gioăng ống gió xốp ô kín với ô hở khi nhận hàng
Loại đúng cho ống gió là xốp ô kín. Xốp ô hở để khí lọt qua chính thân dải, nên siết bích chặt đến đâu cũng không cứu được. Thử ngay tại kho: cắt mẩu 2cm, bóp mạnh rồi nhúng nước khoảng 30 giây.
| Đặc điểm | Xốp ô hở | Xốp ô kín |
|---|---|---|
| Cấu trúc bọt | Bọt thông nhau như mút | Các bọt tách rời |
| Hút nước | Có, ngấm vào thân | Không |
| Kín hơi | Không kín | Kín |
| Việc dùng đúng | Đệm, chống rung, chắn bụi | Làm kín mối nối ống gió |
| Chịu dầu | Tùy vật liệu, thường kém hơn | Tốt với cao su NBR |
| Mặt cắt | Xốp rỗ, các lỗ khí nối thông nhau | Mịn, lỗ khí tách biệt |
Tính số mét gioăng ống gió cho tuyến ống
Một mối cần một vòng khép kín dài bằng chu vi bích. Ống vuông cạnh 400mm: 1.6 mét mỗi mối, 20 mối là 32 mét, thêm 10% hao góc thành 35 mét. Ống tròn tính đường kính x 3.14; phi 500 ra 1.570mm, xấp xỉ ống vuông 400mm.
Dán lên mặt bích và bảo quản cuộn
Lau bích sạch và để khô, bóc giấy lót từ từ theo hướng dán. Đặt dải sát mép trong, đi một vòng, cắt vuông góc cho hai đầu chạm nhau; chỗ chồng dày gấp đôi sẽ kênh bích lên. Cuộn để dựng đứng hoặc nằm phẳng, tránh vật nặng đè và nơi nóng trên 40°C vì keo chảy dần.
Lỗi làm mối nối ống gió vẫn rò dù đã dán gioăng
Ba trong bốn lỗi dưới đây xảy ra lúc lắp chứ không do vật liệu, nên đổi sang cuộn dày hơn hay bản rộng hơn không cứu được mối đang rò; phải bóc ra dán lại.
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Vài ngày sau dải co lại, hở ở góc | Kéo căng dải khi dán | Đặt dải tự nhiên, không kéo |
| Bích kênh lên, hở các điểm khác | Hai đầu dải nối chồng lên nhau | Cắt vuông, cho hai đầu chạm nhau |
| Bọt bị phá, không nở lại | Siết quá nửa bề dày dải | Siết đều theo đường chéo |
| Keo bong ngay lần siết đầu | Bích còn bụi hoặc dầu | Lau sạch và để khô |
Giới hạn của gioăng ống gió NBR
Mức 80°C loại gioăng này khỏi ống khói, ống hút khí nóng của lò và ống thải nhiệt; các chỗ đó dùng gioăng silicone chịu nhiệt. Yêu cầu phòng cháy cần vật liệu khai báo riêng. Cửa thăm đóng mở nhiều lần mỗi ngày hợp với gioăng cao su dẹt đặc hơn, vì xốp chịu xé kém và rách dần từ mép. Nhóm vật liệu rộng hơn ở gioăng cao su theo vật liệu.
Bảng giá gioăng ống gió NBR
Giá tham khảo từ 5.500 đến 185.000 đồng, chưa VAT 8%. Mức tăng dần từ dải 15mm dày 3mm đến dải 50mm dày 10mm; đơn lớn có giá thấp hơn.
Đặt gioăng ống gió NBR theo số đo mặt bích
Ống vuông gửi kích thước bích dài x rộng, ống tròn gửi đường kính, kèm số mối. Tuyến đang chạy thì ảnh chụp một mối cũ đủ để chốt cỡ dải.
Câu hỏi thường gặp về gioăng ống gió
Gioăng ống gió NBR là xốp ô kín hay ô hở?
Ô kín. Mẩu 2cm nhúng nước 30 giây phải nổi và lau khô được; mẩu hút nước là ô hở và gió sẽ rò qua ruột.
Gioăng ống gió chịu nhiệt bao nhiêu độ?
Tối đa 80°C. Trên mức đó, như ống khói hay ống hút khí nóng lò, phải đổi sang vật liệu khác.
Tuyến ống gió 20 mối cần bao nhiêu mét gioăng?
35 mét với ống vuông cạnh 400mm: 20 mối nhân 1.6 mét là 32 mét, cộng 10% hao khi cắt góc.
Gioăng ống gió NBR giá bao nhiêu?
Từ 5.500 đến 185.000 đồng, chưa VAT 8%, theo bản rộng 10 đến 50mm và độ dày 3 đến 10mm.







