Bỏ qua đến nội dung
Cao Su Nhựa Kỹ Thuật
Gioăng xốp dán keo: đầu gioăng xốp xám có băng keo vàng

Gioăng xốp dán keo EPDM, NBR, silicon: cỡ 2 đến 20mm

Giá tham khảo5.500 – 95.000 đ / m

Đặc điểm nổi bật

  • Gioăng xốp EPDM, NBR, silicon kín ô, dây 2 đến 20mm, băng dán keo, cắt CNC theo bản vẽ từ 1 chiếc.

Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.

Mục lục
  1. So sánh gioăng xốp với gioăng cao su đặc
  2. Thông số kỹ thuật gioăng xốp kín ô
  3. So sánh EPDM, NBR và silicon xốp theo môi trường
  4. Bảng tra cỡ gioăng xốp theo tiết diện
  5. Chọn cỡ gioăng xốp theo khe hở cần bịt
  6. Dán keo cho tủ điện, ống gió và cửa
  7. Cắt gioăng xốp theo bản vẽ bằng máy CNC
  8. Lỗi thường gặp khi lắp gioăng xốp
  9. Báo giá gioăng xốp
  10. Câu hỏi thường gặp về gioăng xốp
  11. Ron xốp và gioăng xốp có phải một loại không?
  12. Gioăng xốp chịu được bao nhiêu độ?
  13. Nên nén gioăng xốp bao nhiêu phần trăm bề dày?
  14. Dùng gioăng xốp NBR ngoài trời được không?
  15. Gioăng xốp cắt theo bản vẽ có nhận đơn lẻ không?

Gioăng xốp (ron xốp, cao su xốp, dây xốp) là cao su lưu hóa có bọt khí kín li ti, làm bằng EPDM, NBR hoặc silicon. Silicon xốp làm việc tới 200°C, EPDM xốp tới 120°C, NBR xốp tới 100°C; gioăng nén 30 đến 45% bề dày để lấp khe lệch 2 đến 3mm.

So sánh gioăng xốp với gioăng cao su đặc

Cao su đặc hầu như giữ nguyên thể tích khi ép, nên chỉ kín khi mặt phẳng và bu lông siết chặt. Gioăng xốp xẹp thật vì bọt khí bị nén, nên cửa tủ sấy, cánh tủ điện, nắp hộp kín chỉ nhờ lực chốt hoặc bản lề. Đường ống có áp và mặt bích nhiều bu lông vẫn dùng cao su đặc, vì áp lực đẩy gioăng xốp ra khỏi rãnh. Gioăng thuộc nhóm gioăng cao su xốp.

Nội dungCao su đặcCao su xốp
Bù mặt vênhKém, cần mặt phẳngLấp được khe lệch 2 đến 3mm
Giữ áp suấtCóKhông
Hút nước qua thânKhôngKhông
Chịu mài, chịu xéTốt hơnKém hơn
Lực đóng cửa, nắpCần bu lông siếtChốt đơn giản là đủ
Mức nén làm việc15 đến 25% bề dày30 đến 45% bề dày
Giới hạn khi épPhình ngang, thể tích gần như không đổiNén tối đa 40 đến 50% bề dày, hơn là vỡ vách bọt
Kiểu lắpCài rãnh hoặc kẹp dưới bu lôngCài rãnh, hoặc dán keo 3M trên mép phẳng
Loại cao su làm đượcNhiều loại hơn, có cả VitonSilicon, EPDM, NBR
Cỡ có sẵn tại khoTheo dây đùn và tấm cánDây 2 đến 20mm, tấm silicon xốp 3 đến 20mm

Thông số kỹ thuật gioăng xốp kín ô

Dải nhiệt của silicon xốp lấy theo COA của hợp chất silicone; cấu trúc kín ô nên gioăng không ngậm nước.

Chỉ tiêuGiá trịGhi chú khi đặt
Giao hàngTrong ngày với cỡ có sẵnCỡ cắt riêng mất 7 đến 10 ngày
Quy cách bánCuộn 50m, 100m, hoặc cắt theo métCắt thành vòng kín theo chu vi khi cần
MàuĐỏ, trắng, đenMàu đi theo loại cao su
Mặt dánTrơn, hoặc dán sẵn keo 3MBản có keo đi kèm giấy lót
Tấm silicon xốp đỏDày 3, 5, 8, 10, 12, 15, 20mmKhổ 1m, 1.2m, 1.5m
Cỡ dây có sẵn2mm đến 20mmBước 0.5mm từ 2mm đến 10mm
Tiết diệnTròn, vuông, chữ nhật, chữ D, băng dẹt, tấmHình dạng khác thì cắt từ tấm
Chịu áp suấtKhôngChỗ có áp suất dùng gioăng đặc
Giới hạn nén dưới20% bề dàyThấp hơn thì chưa kín
Giới hạn nén trên40 đến 50% bề dàyVượt mức này vách bọt bị vỡ
Mức nén chọn cỡ30 đến 45% bề dàyVới dây tròn: 25 đến 40% đường kính
Tỷ trọng tấm silicon xốp đỏ0.9 đến 1.1 g/cm³Tấm dày 10mm nặng 9 đến 11 kg/m²
Nhiệt độ làm việc-40 đến 200°CSilicon tới 200°C, EPDM tới 120°C, NBR tới 100°C
Loại cao suSilicon, EPDM, NBRChọn loại cao su trước, cỡ sau
Cấu trúc bọtKín ô, bọt tách rờiKhông thấm nước qua thân

So sánh EPDM, NBR và silicon xốp theo môi trường

Dải nhiệt, độ chịu dầu và chịu nắng do loại cao su quyết định; cỡ chỉ quyết định khe bù được. Màu giúp nhận loại: đen là EPDM hoặc NBR, đỏ gạch và trắng là silicon.

Loại cao su xốpMàuVị trí điển hìnhNhiệt độ làm việc (°C)Chịu dầu khoángChịu nắng, ozone
EPDM xốpĐenCửa và nắp ngoài trời, tủ điện, cabin xe-40 đến 120KémRất tốt
NBR xốpĐenXưởng nhiều dầu mỡ, bích ống gió-30 đến 100TốtKém
Silicon xốpĐỏ, trắngTủ sấy, lò, nắp thiết bị nóng-40 đến 200KémRất tốt
  • EPDM xốp: chịu ozone và tia UV nên là lựa chọn cho chỗ phơi nắng, như mép nắp hầm tàu ở gioăng nắp hầm hàng; trương nở trong dầu khoáng.
  • NBR xốp: chịu dầu khoáng, mỡ bôi trơn nên hợp vỏ máy xưởng cơ khí; để ngoài trời thì bề mặt nứt trong khoảng 1 đến 2 năm.
  • Silicon xốp: hợp tủ sấy, cửa lò, tủ hấp không áp, nồi nấu có nắp; không đặt vào nồi hấp có áp hay chỗ bị kéo lê vì chịu xé yếu; dạng đặc xem gioăng silicone chịu nhiệt.

Trắng và đỏ đều là silicon, khác phụ gia màu; bản xốp chưa có phiếu FDA riêng.

Bảng tra cỡ gioăng xốp theo tiết diện

Ống rỗng vách mỏng có ở ống cao su xốp.

Tiết diệnChỗ lắp điển hìnhCỡ có sẵnKhe hở bù đượcCách lắp
Theo yêu cầuLàm khuôn riêng theo bản vẽChữ U, chữ T, hình thangTheo khuônCài rãnh
Tấm silicon xốp đỏGioăng hình, khung cửa, nắp hộpDày 3 đến 20mmTheo bề dày cắtCắt theo biên dạng
Băng dẹt có keoMép phẳng không rãnh, bích ống gióRộng 5 đến 50mm1 đến 12mmBóc giấy lót rồi dán
Chữ D, chữ PMép cánh cửa, cánh tủ9x8 đến 20x16mm3 đến 12mmDán lên mép phẳng
Thanh chữ nhậtRãnh chữ nhật, mép cánh tủ12x9, 13x9mm và lớn hơn3 đến 15mmCài rãnh hoặc dán
Thanh vuôngRãnh vuông, mép phẳng2x2 đến 20x20mm3 đến 15mmCài rãnh hoặc dán
Dây tròn đặc xốpNắp máy, cửa tủ, khe trònphi 2 đến phi 202 đến 15mmCài rãnh, tự nối vòng

Chọn cỡ gioăng xốp theo khe hở cần bịt

Khe cần đo ở 3 đến 4 điểm, lấy số lớn nhất chứ không lấy trung bình; cỡ gioăng bằng 1.5 đến 2 lần khe. Mọi dòng dưới đây nén 25 đến 40%.

Khe hở phù hợpDây trònThanh vuông, chữ nhật
1 đến 1.5mmphi 2 và 2.52x2 và 2.5x2.5mm
1.5 đến 2.5mmphi 3 và 3.53x3 và 3.5x3.5mm
2.5 đến 3mmphi 4 và 4.54x4 và 4.5x4.5mm
3 đến 4mmphi 5 và 5.55x5 và 5.5x5.5mm
4 đến 4.5mmphi 6 và 6.56x6 và 6.5x6.5mm
4.5 đến 5.5mmphi 7 và 7.57x7 và 7.5x7.5mm
5 đến 6mmphi 8 và 8.58x8 và 8.5x8.5mm
6 đến 7mmphi 9 và 9.59x9 và 9.5x9.5mm
6 đến 7.5mmphi 1010x10mm
8 đến 15mmphi 12 đến phi 2012x9, 13x9, 15x15 và 20x20mm

Dây 2 đến 10mm giao trong ngày, xem dây cao su xốp; cỡ trên 20mm làm theo đơn, 7 đến 10 ngày.

Dán keo cho tủ điện, ống gió và cửa

Băng dán chỉ cần ấn lên mép phẳng đã sạch dầu, không cần rãnh. Keo chịu nhiệt kém silicone nên chỗ nóng phải dán về phía khung nguội. Cánh tủ điện ngoài trời dùng băng EPDM đen, cấp IP chọn ở gioăng cao su tủ điện. Bích ống gió dùng băng NBR bản 10 đến 50mm, xem gioăng ống gió. Cửa phòng có khe hẹp dùng dải chữ D hoặc chữ P dán mép cánh; khe chân cửa dùng gioăng chân cửa.

Cắt gioăng xốp theo bản vẽ bằng máy CNC

Khung, vòng có lỗ bu lông và hình dạng đặc biệt được cắt ra từ tấm xốp, khỏi làm khuôn, nhận từ 1 chiếc. Chi tiết vượt khổ tấm 1.5m thì chia đoạn, nối vát 45° ở góc. Quy trình ở gia công silicon.

Lỗi thường gặp khi lắp gioăng xốp

Lắp xốp rất nhanh, nhưng sai một trong năm việc dưới đây thì gioăng hỏng sớm.

Hiện tượngNguyên nhânCách xử lý
Hở góc sau vài ngàyKéo căng khi dán hoặc luồn rãnhĐặt tự nhiên, chừa thêm 1 đến 2% chiều dài
Rò ở gócBẻ gập, chỗ gập xẹp vĩnh viễnCắt vát 45° hoặc cắt vòng kín từ tấm
Không nở lạiSiết quá 40 đến 50% bề dàyGiữ nén 30 đến 45%
Lắp lên không kínCuộn bị đè, bẹp thành nếpTreo hoặc để phẳng, tránh nắng
Trương nở, bởLau bằng dung môiLau khăn ẩm hoặc nước xà phòng

Báo giá gioăng xốp

Giá gioăng xốp tính theo quy cách, cả nhóm không có một mức chung. Đơn cần khe hở lúc đóng kín, loại cao su hoặc màu, tiết diện, chiều dài cộng 5% hao, có cần keo không và điều kiện nhiệt, nước, dầu tại chỗ lắp. Cỡ có sẵn giao trong ngày, cỡ cắt riêng mất 7 đến 10 ngày.

Câu hỏi thường gặp về gioăng xốp

Ron xốp và gioăng xốp có phải một loại không?

Có, ron xốp là tên gọi theo miền Nam, cùng vật liệu và bảng cỡ.

Gioăng xốp chịu được bao nhiêu độ?

Silicon xốp 200°C, EPDM xốp 120°C, NBR xốp 100°C. Vượt 120°C phải chọn silicon xốp đỏ hoặc trắng.

Nên nén gioăng xốp bao nhiêu phần trăm bề dày?

Chọn cỡ sao cho nén 30 đến 45% bề dày; dưới 20% gioăng chưa kín. Nén tới 40 đến 50% thì vách bọt vỡ, gioăng không hồi lại.

Dùng gioăng xốp NBR ngoài trời được không?

Không. Ngoài nắng, NBR xốp nứt mặt sau 1 đến 2 năm; ngoài trời chọn EPDM xốp.

Gioăng xốp cắt theo bản vẽ có nhận đơn lẻ không?

Nhận từ 1 chiếc, vì gioăng cắt từ tấm bằng dao CNC nên không phải làm khuôn.

Sản phẩm liên quan