
Oring PU polyurethane 70 đến 90 Shore A, chịu áp 400 bar, chống mòn
Liên hệ báo giá
Đặc điểm nổi bật
- Vật liệu: Polyurethane (PU)
- Độ cứng sản xuất: 30 đến 95 Shore A
- Độ cứng áp trung bình: 70 Shore A
- Độ cứng áp từ 300 bar: 85 đến 90 Shore A
- Nhiệt độ làm việc: -40°C đến 80°C
Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Oring PU khác oring cao su NBR và Viton thế nào
- Thông số kỹ thuật oring PU
- So sánh oring PU với oring NBR theo áp, độ mòn và giá
- Chọn oring PU theo môi chất và nhiệt độ
- Đặt oring PU theo đường kính trong, ngoài và tiết diện
- Báo giá oring PU
- Câu hỏi thường gặp về oring PU
- Oring PU thay được oring NBR trong hệ thủy lực không?
- Oring PU chịu nhiệt tối đa bao nhiêu?
- Oring PU giao trong bao lâu?
Oring PU (tên khác: oring polyurethane, vòng đệm oring PU, gioăng oring PU) là vòng làm kín đúc từ polyurethane, độ cứng 70 đến 90 Shore A, làm việc từ -40°C đến 80°C. Vòng chịu áp tới 400 bar và mòn chậm hơn oring NBR 3 đến 5 lần ở chỗ có chuyển động.




Oring PU khác oring cao su NBR và Viton thế nào
PU hơn ở áp và độ chống mòn nên thay được oring cao su NBR hoặc vòng nhựa teflon ở xi lanh tải nặng. Đổi lại PU kém đàn hồi, giá cao hơn và thủy phân dần trong nước nóng trên 80°C.
Thông số kỹ thuật oring PU
Độ cứng sản xuất được từ 30 đến 95 Shore A; hai mức hay dùng là 70A cho áp trung bình và 85A đến 90A cho áp từ 300 bar.
| Chỉ tiêu | Giá trị |
|---|---|
| Vật liệu | Polyurethane (PU) |
| Độ cứng sản xuất | 30 đến 95 Shore A |
| Độ cứng áp trung bình | 70 Shore A |
| Độ cứng áp từ 300 bar | 85 đến 90 Shore A |
| Nhiệt độ làm việc | -40°C đến 80°C |
| Áp làm việc tối đa | 400 bar |
| Chống mòn so với NBR | 3 đến 5 lần |
| Tiêu chuẩn cỡ | AS568, ISO 3601, JIS B 2401 hoặc theo bản vẽ |
| Môi chất chịu được | Dầu thủy lực, xăng, mỡ khoáng, mỡ silicon, propan, butan, dưới 80°C |
| Giao cỡ có sẵn | 1 đến 3 ngày |
| Giao cỡ đúc theo bản vẽ | 5 đến 7 ngày |
| Giao đơn từ 1.000 chiếc | 10 đến 15 ngày |
So sánh oring PU với oring NBR theo áp, độ mòn và giá
Năm tiêu chí dưới đây quyết định khi nào đổi từ NBR sang PU: áp, độ mòn, khả năng chịu dầu, độ đàn hồi và giá.
| Tiêu chí | Oring PU | Oring NBR |
|---|---|---|
| Áp chịu được | Tới 400 bar | Tới 200 bar |
| Chống mòn khi trượt | Gấp 3 đến 5 lần | Bình thường |
| Chịu dầu | Tốt | Tốt |
| Đàn hồi | Trung bình | Tốt |
| Giá thành | Cao hơn | Rẻ hơn |
Chọn oring PU theo môi chất và nhiệt độ
PU không trương trong dầu thủy lực và xăng dưới 80°C, chịu ozone, thời tiết và mỡ gốc khoáng, nhưng thủy phân dần khi gặp nước nóng trên 80°C. Dầu nóng hơn mức này thì chuyển sang Viton, loại có sẵn dạng hộp oring viton; chỗ nóng không có dầu dùng silicone.
Đặt oring PU theo đường kính trong, ngoài và tiết diện
Đơn đặt cần ba số: đường kính trong (ID), đường kính ngoài (OD) và tiết diện dây (CS). Đo tiết diện trên vòng cũ ở chỗ chưa bị ép bẹp, hoặc lấy theo rãnh. Kèm theo là áp suất lớn nhất và loại dầu hay hóa chất tiếp xúc để chọn độ cứng. Kích thước ngoài bảng tiêu chuẩn được đúc theo bản vẽ với dung sai theo từng ứng dụng.
Oring PU thuộc nhóm gioăng oring. Phần cần làm kín động ở xi lanh còn có phớt PU; vật liệu thô để gia công là cây nhựa pu và tấm nhựa pu.
Báo giá oring PU
Giá oring PU tùy độ cứng, đường kính, tiết diện, cỡ tiêu chuẩn có sẵn hay đúc theo bản vẽ, và số lượng. Cỡ có sẵn giao sau 1 đến 3 ngày; báo giá cần ID, OD, CS, áp làm việc và môi chất.
Câu hỏi thường gặp về oring PU
Oring PU thay được oring NBR trong hệ thủy lực không?
Có, trong nhiều trường hợp, nhờ chịu áp tới 400 bar so với 200 bar của NBR và mòn chậm hơn 3 đến 5 lần. Cần kiểm tra rãnh đúng kích thước vì PU kém đàn hồi. Hệ dưới 150 bar, không đòi hỏi chống mòn thì NBR kinh tế hơn.
Oring PU chịu nhiệt tối đa bao nhiêu?
80°C, dải làm việc từ -40°C đến 80°C. Quá mức này PU mềm đi và giảm khả năng làm kín; dầu nóng hơn thì dùng Viton chịu 200°C, chỗ không có dầu dùng silicone.
Oring PU giao trong bao lâu?
1 đến 3 ngày với cỡ tiêu chuẩn có sẵn, 5 đến 7 ngày với cỡ đúc theo bản vẽ. Đơn từ 1.000 chiếc cần 10 đến 15 ngày.







