Bỏ qua đến nội dung
Cao Su Nhựa Kỹ Thuật
Tấm nhựa PU: tấm PU vàng đặt cạnh thước đo

Tấm nhựa PU đỏ, vàng, trắng dày 1 đến 50mm: độ cứng 80 đến 95 Shore A

Giá tham khảo169.000 – 234.000 đ / kg

Đặc điểm nổi bật

  • Dải độ dày: 1 đến 50mm; đặt riêng tới 100mm
  • Màu tấm: Đỏ, vàng, trắng (từ 15mm chỉ đỏ và vàng)
  • Gốc nhựa: Polyurethane đúc, loại polyester hoặc polyether
  • Độ cứng: 80 đến 95 Shore A
  • Khối lượng riêng: 1.20 đến 1.26 g/cm³

Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.

Mục lục
  1. Tấm nhựa PU khác tấm nhựa PVC, PP, PE và cao su thế nào
  2. Thông số kỹ thuật tấm nhựa PU
  3. Chọn độ dày tấm nhựa PU theo ứng dụng
  4. Bảng tra khổ và khối lượng tấm nhựa PU theo độ dày
  5. Bảng giá tấm nhựa PU
  6. Cắt tấm nhựa PU bằng máy CNC theo bản vẽ
  7. Lỗi thường gặp ở tấm nhựa PU và cách xử lý
  8. Câu hỏi thường gặp về tấm nhựa PU
  9. Tấm nhựa PU bán những độ dày nào?
  10. Tấm nhựa PU có những màu nào?
  11. Tấm nhựa PU bền hơn cao su bao nhiêu?
  12. Đặt tấm nhựa PU cần báo những gì?

Tấm nhựa PU (polyurethane đúc, tấm PU dẻo) là tấm đàn hồi dày 1 đến 50mm, đặt riêng được tới 100mm, màu đỏ, vàng hoặc trắng. Độ cứng 80 đến 95 Shore A, tỷ trọng 1.20 đến 1.26 g/cm³, mòn chậm hơn cao su tự nhiên 2 đến 3 lần, làm việc liên tục 80 đến 90°C.

Tấm nhựa PU khác tấm nhựa PVC, PP, PE và cao su thế nào

Phân tử PU gồm đoạn cứng và đoạn mềm, cùng một vật liệu đúc được nhiều mức cứng; tấm kho giữ ở mức 80 đến 95 Shore A. Cả nhóm nằm trong danh mục nhựa pu.

  • So với PVC: mòn chậm hơn và không bị dầu máy làm mềm; PVC cứng chỉ làm việc tới 60°C.
  • So với PP, PE: PP, PE nhẹ hơn (dưới 1 g/cm³), rẻ hơn và chịu axit tốt hơn, nên bồn chứa hóa chất, thớt vẫn dùng tấm nhựa pp hay tấm nhựa pe. PU đáng tiền ở chỗ va đập và trượt.
  • So với cao su: chịu xé và mòn tốt hơn, đổi lại kém đàn hồi nên không thay tấm cao su ở chỗ nén lặp nhiều lần.
  • So với thép: nhẹ hơn nhiều lần, thay được tấm lót máng đổ liệu mà không tăng tải.

Thông số kỹ thuật tấm nhựa PU

Tấm đúc chịu dầu khoáng tốt, nhưng axit mạnh, dung môi thơm và nước nóng làm hỏng tấm.

Chỉ tiêuGiá trị
Dải độ dày1 đến 50mm; đặt riêng tới 100mm
Màu tấmĐỏ, vàng, trắng (từ 15mm chỉ đỏ và vàng)
Gốc nhựaPolyurethane đúc, loại polyester hoặc polyether
Độ cứng80 đến 95 Shore A
Khối lượng riêng1.20 đến 1.26 g/cm³
Làm việc liên tục80 đến 90°C
Chịu ngắn hạn120°C
Ở lạnhCứng dần khi dưới -10°C
Với dầu khoángTrương 0 đến 3%, kháng tốt
Hóa chất cần tránhAxit sulfuric, axit nitric, benzene, toluene
Với nước nóngNgâm liên tục trên 70°C là quá giới hạn; cấm tiếp xúc hơi nước
Sai số khi phay CNC±0.3 đến 0.5mm
Sai số khi cưa thẳng±0.5 đến 1mm

Hai gốc PU hợp hai môi trường: polyester cho chỗ có dầu khoáng, polyether cho chỗ ẩm vì ổn định trong nước tới 50°C. Vị trí ngâm axit, kiềm nên dùng tấm cao su chịu hóa chất chọn theo từng chất; vị trí nóng hơn mức làm việc của PU thì đổi sang tấm silicon hoặc tấm cao su EPDM.

Chọn độ dày tấm nhựa PU theo ứng dụng

  • 1 đến 6mm: lớp lót chống trầy, tấm che mặt, gioăng và đệm mỏng, dùng dao cắt theo dưỡng được.
  • 10 đến 20mm: đệm giảm chấn, lót băng tải, lót máng trượt và phễu chịu đá rơi, cát chảy liên tục.
  • 25 đến 50mm: tấm đỡ máy, lót máng đổ liệu, lưỡi gạt dày, thay kim loại ở vị trí va đập mạnh.

Chi tiết tròn đường kính lớn nên tiện từ cây nhựa pu đặc, ít hao vật liệu hơn so với khoét từ tấm.

Bảng tra khổ và khối lượng tấm nhựa PU theo độ dày

Mỗi milimét bề dày nặng 1.2 kg/m². Tấm 3mm khổ 1000x2000mm khoảng 7.2 kg, tấm 10mm khổ 1000x1500mm khoảng 18 kg, tấm 50mm khổ 1000x1000mm khoảng 60 kg.

NhómĐộ dàyKhổ tấmMàuKhối lượng (kg/m²)
Tấm mỏng1mm1000x2000mmĐỏ, vàng, trắng1.2
Tấm mỏng2mm1000x2000mmĐỏ, vàng, trắng2.4
Tấm mỏng3mm1000x2000mmĐỏ, vàng, trắng3.6
Tấm mỏng4mm1000x2000mmĐỏ, vàng, trắng4.8
Tấm mỏng5mm1000x2000mmĐỏ, vàng, trắng6
Tấm mỏng6mm1000x2000mmĐỏ, vàng, trắng7.2
Tấm vừa10mm1000x1500mmĐỏ, vàng, trắng12
Tấm vừa15mm1000x1500mmĐỏ, vàng18
Tấm vừa20mm1000x1500mmĐỏ, vàng24
Tấm dày25mm1000x1000mmĐỏ, vàng30
Tấm dày30mm1000x1000mmĐỏ, vàng36
Tấm dày50mm1000x1000mmĐỏ, vàng60

Bảng giá tấm nhựa PU

Giá tham khảo tính theo kg, chưa VAT 8%; đơn nhiều nguyên tấm ở mức thấp, đơn lẻ và miếng cắt ở mức cao. Bảng dưới là giá một tấm nguyên khổ.

NhómĐộ dàyKhổ và khối lượngGiá 1 tấm (đ)
Tấm mỏng1mm1000x2000mm, 2.4 kg406.000 đến 562.000
Tấm mỏng2mm1000x2000mm, 4.8 kg811.000 đến 1.123.000
Tấm mỏng3mm1000x2000mm, 7.2 kg1.217.000 đến 1.685.000
Tấm mỏng4mm1000x2000mm, 9.6 kg1.622.000 đến 2.246.000
Tấm mỏng5mm1000x2000mm, 12 kg2.028.000 đến 2.808.000
Tấm mỏng6mm1000x2000mm, 14.4 kg2.434.000 đến 3.370.000
Tấm vừa10mm1000x1500mm, 18 kg3.042.000 đến 4.212.000
Tấm vừa15mm1000x1500mm, 27 kg4.563.000 đến 6.318.000
Tấm vừa20mm1000x1500mm, 36 kg6.084.000 đến 8.424.000
Tấm dày25mm1000x1000mm, 30 kg5.070.000 đến 7.020.000
Tấm dày30mm1000x1000mm, 36 kg6.084.000 đến 8.424.000
Tấm dày50mm1000x1000mm, 60 kg10.140.000 đến 14.040.000

Cắt tấm nhựa PU bằng máy CNC theo bản vẽ

Máy phay CNC theo bản vẽ cho sai số ±0.3 đến 0.5mm, cưa thẳng cả dải ±0.5 đến 1mm. Bản mỏng cắt theo dưỡng bằng dao; bản dày phay ra lưỡi gạt, cữ chặn, con lăn nhỏ. Phôi PU đàn hồi nên kẹp vừa lực, kẹp chặt quá thì khi nhả ra miếng hụt kích thước. Miếng lẻ tính giá theo hình chữ nhật ôm sát chi tiết; chi tiết có lỗ, rãnh, đường cong xem gia công pu.

Hàng có sẵn từ 1 đến 20mm giao trong 24 đến 48 giờ ở nội thành, 3 đến 5 ngày ở tỉnh. Bản 25 đến 50mm phải sản xuất mất 7 đến 10 ngày; đơn số lượng lớn 10 đến 15 ngày.

Lỗi thường gặp ở tấm nhựa PU và cách xử lý

Bốn hiện tượng dưới đây đều bắt nguồn từ nhiệt độ, hóa chất hoặc cách kẹp, không phải lỗi của lô tấm.

Hiện tượngNguyên nhânCách xử lý
Tấm mềm dần, mủn từ mặt ngoàiNgâm nước nóng trên 70 đến 80°C hoặc gặp hơi nước, PU bị thủy phânChuyển sang cao su silicone hoặc EPDM
Tấm hỏng sau khi tiếp xúc dung môiGặp axit sulfuric, axit nitric, benzene, tolueneĐổi vật liệu theo hóa chất thực tế
Miếng cắt hụt kích thước sau khi nhả kẹpKẹp quá chặt, PU đàn hồi trở lạiKẹp vừa lực, đo sau khi tháo phôi
Tấm cứng, giòn ở chỗ lạnhNhiệt độ xuống dưới -10°CChọn vật liệu khác cho kho lạnh

Câu hỏi thường gặp về tấm nhựa PU

Tấm nhựa PU bán những độ dày nào?

Từ 1 đến 6mm theo từng milimét, rồi 10, 15, 20, 25, 30 và 50mm; cắt lẻ theo kích thước cần. Bản tới 100mm làm theo đơn.

Tấm nhựa PU có những màu nào?

Đỏ, vàng, trắng cho bản tới 10mm. Bản từ 15mm trở lên chỉ có đỏ và vàng.

Tấm nhựa PU bền hơn cao su bao nhiêu?

Cùng mức cọ xát, PU mòn chậm hơn cao su tự nhiên 2 đến 3 lần. Bù lại PU kém đàn hồi, nên chỗ nén đi nén lại nhiều lần vẫn dùng cao su.

Đặt tấm nhựa PU cần báo những gì?

Bề dày, kích thước tấm hoặc bản vẽ chi tiết, màu, số lượng, và độ cứng khi vị trí lắp đòi mức riêng.

Sản phẩm liên quan